Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Sinh Học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thái Bình - THPT Chuyên - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPTQG Lần 2 Sinh Học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thái Bình với 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về di truyền và sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 42 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Sinh Học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thái Bình - THPT Chuyên

  1. Câu 1: Một trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là
  2. Câu 1: Bộ ba nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
  3. Câu 1: Xét một quần thể sinh vật có cấu trúc di truyền 0,8 AA : 0,1 Aa : 0,1 aa. Tần số alen a của quần thể này là
  4. Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
  5. Câu 1: Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường giao phân với nhau, thu được F₁. Cho biết các gen trên 2 cây liên kết hoàn toàn. Theo lí
  6. Câu 1: Khẳng định nào sau đây khi nói về xináp là sai?
  7. Câu 1: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
  8. Câu 1: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năn
  9. Câu 1: Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp?
  10. Câu 1: Khi nói về tuần hoàn máu ở thú, phát biểu nào sau đây đúng?
  11. Câu 1: Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
  12. Câu 1: Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:
  13. Câu 1: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?
  14. Câu 1: Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
  15. Câu 1: Xét phép lai P: ♂ AaBb × ♀ AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào
  16. Câu 1: Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể
  17. Câu 1: Phát biểu nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
  18. Câu 1: Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, kiểu gen X aY ở đời con của phép lai nào dưới đây chiếm tỉ lệ 25\%?
  19. Câu 1: Cho con đực thân đen thuần chủng giao phối với con cái thân xám thuần chủng (P), thu được F 1 đồng loạt thân xám. Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con
  20. Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa. II. Tính ph
  21. Câu 1: Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
  22. Câu 1: Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá tr
  23. Câu 1: Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,
  24. Câu 1: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào. II. Tất cả c
  25. Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotit loại A chiếm 18% tổng số nucleotit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nucleotit loại X là
  26. Câu 1: Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là (1) 1:1.
  27. Câu 1: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E. coli chỉ chứa N 14 trong môi trường chứa N 14 (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N 15 (lần thứ 2) để
  28. Câu 1: Một gen có chiều dài 408nm và số nucleôtit loại A chiếm 20% tổng số nucleôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nucleôtit loại G chiếm 15% tổng số nucleôtit của mạch. Có b
  29. Câu 1: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
  30. Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắn
  31. Câu 1: Mức phản ứng của kiểu gen là
  32. Câu 1: Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀ AB ab Dd × ♂ AB ab Dd, thu được F 1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chi
  33. Câu 1: [Phần tiếp theo của câu hỏi — phần đầu đề bài không được cung cấp trong các trang nguồn] I. Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. II. Nếu tiếp tục giao ph
  34. Câu 1: (Phần đầu đề của Câu 32 nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM. II. F₁ có tối đa 3
  35. Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A₁; A₂, A₃ quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A₂ quy định hoa vàng trội hoàn
  36. Câu 1: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ n
  37. Câu 1: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủn
  38. Câu 1: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdeeHh × AaBbDdEeHH. Theo lý thuyết
  39. Câu 1: Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho 1 cây thân cao, chín
  40. Câu 1: Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao (P) giao phấn với cây thân thấp, thu được F₁ đồng loạt xuất hiện kiểu hình thân cao, F₁ tự thụ phấn thu được F₂ có tỉ lệ kiểu hình 56,25%
  41. Câu 1: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được F₁ có 10% cây thân
  42. Câu 1: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Sinh Học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thái Bình - THPT Chuyên

Đề Thi Thử THPTQG Lần 2 Sinh Học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thái Bình với 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về di truyền và sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
42 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Sinh Học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thái Bình - THPT Chuyên
Cấu trúc & Thời lượng42 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềThái Bình • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Sinh Học • 2020-2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (42 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Một trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là
A.
Thức ăn
B.
Hoocmôn
C.
Ánh sáng
D.
Nhiệt độ
Bộ ba nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A.
5'UUG3'
B.
5'UAG3'
C.
5'AUG3'
D.
5'AAU3'
Xét một quần thể sinh vật có cấu trúc di truyền 0,8 AA : 0,1 Aa : 0,1 aa. Tần số alen a của quần thể này là
A.
0,1
B.
0,15
C.
0,85
D.
0,2
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
A.
11 nm và 30 nm
B.
30 nm và 300 nm
C.
30 nm và 11 nm.
D.
11 nm và 300 nm.
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường giao phân với nhau, thu được F₁. Cho biết các gen trên 2 cây liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F₁ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A.
3
B.
4
C.
5
D.
7
Xem đầy đủ toàn bộ 37 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 42)
Khẳng định nào sau đây khi nói về xináp là sai?
A.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào xương.
B.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
C.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.
D.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
A.
Chóp rễ.
B.
Khí khổng.
C.
Lông hút của rễ.
D.
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAA × aaaa, thu được F₁. Tiếp tục cho F₁ giao phân với cây tứ bội Aaaa, thu được F₂. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, F₂ có tỉ lệ kiểu hình:
A.
11 cây thân cao :1 cây thân thấp.
B.
2 cây thân cao :1 cây thân thấp.
C.
8 cây thân cao :1 cây thân thấp.
D.
43 cây thân cao: 37 cây thân thấp.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp?
A.
Nhiệt độ.
B.
Nồng độ khí CO₂.
C.
Nồng độ khí Nitơ (N₂)
D.
Hàm lượng nước.
Khi nói về tuần hoàn máu ở thú, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột.
B.
Ở động vật có xương sống có 2 loại hệ tuần hoàn, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
C.
Thành phần máu chỉ có hồng cầu.
D.
Máu chảy trong động mạch luôn giàu O.
Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:
A.
Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo.
B.
Tạo nguồn biến dị tổ hợp.
C.
Tìm được kiểu gen mong muốn.
D.
Trực tiếp tạo giống mới.
Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?
A.
AaBb × AaBb.
B.
aaBb × Aabb.
C.
AaBb × aaBb.
D.
aaBB × AABb.
Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
A.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B.
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C.
Đột biến gen.
D.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Xét phép lai P: ♂ AaBb × ♀ AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường, quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F là
A.
0,5\%
B.
0,25\%
C.
0,125\%
D.
1,25\%
Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể là
A.
2n; 2n +1; 2n-1.
B.
2n; 2n +1.
C.
2n; 2n+2; 2n-2.
D.
2n +1; 2n-1.
Phát biểu nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
A.
Phúc chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất
B.
Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống.
C.
Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.
D.
Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, kiểu gen XY ở đời con của phép lai nào dưới đây chiếm tỉ lệ 25\%?
A.
XX × XY
B.
XX × XY
C.
XX × XY.
D.
XX × XY.
Cho con đực thân đen thuần chủng giao phối với con cái thân xám thuần chủng (P), thu được F đồng loạt thân xám. Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con cái thân đen thuần chủng (P), thu được F đồng loạt thân đen. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Gen quy định tính trạng nằm ở bào quan tế bào.
B.
Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
C.
Gen quy định tính trạng nằm ở lục lạp.
D.
Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.
II. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
III. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.
IV. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5' đến 3' của mARN.
A.
1
B.
4
C.
3
D.
2
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Nếu có hoán vị gen thì sẽ sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 25%.
B.
Cho dù có hoán vị hay không có hoán vị cũng luôn sinh ra giao tử AB.
C.
Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.
D.
Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.
Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?
A.
6 con
B.
8 con
C.
5 con
D.
3 con
Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Bình b hạt hô hấp cung cấp nhiệt cho nến cháy.
B.
Bình a hạt không xảy ra hô hấp không tạo O₂ nên tắt.
C.
Bình a hạt hô hấp hút O₂ nên nến tắt.
D.
Bình b hạt hô hấp tạo O₂ nên nến cháy.
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
III. Tất cả các đột biến đa bội lẻ đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
IV. Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gen có trên một nhiễm sắc thể.
A.
3
B.
2
C.
4
D.
1
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotit loại A chiếm 18% tổng số nucleotit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nucleotit loại X là
A.
432
B.
216
C.
768
D.
384
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
(1) 1:1. (2) 3:3:1:1. (3) 2:2:1:1. (4) 1:1:1:1. (5) 3:1.
A.
2
B.
5
C.
4
D.
3
Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E. coli chỉ chứa N trong môi trường chứa N (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Số tế bào chứa cả N và N là
A.
16
B.
4
C.
8
D.
2
Một gen có chiều dài 408nm và số nucleôtit loại A chiếm 20% tổng số nucleôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nucleôtit loại G chiếm 15% tổng số nucleôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỷ lệ
II. Tỷ lệ
III. Ty lệ
IV. Tỷ lệ
A.
2
B.
1
C.
3
D.
4
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.
B.
Môi trường sống không có lactôzơ.
C.
Gen Y phiên mã 20 lần
D.
Gen A phiên mã 10 lần.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được F Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F là:
A.
1 cây hoa tím: 15 cây hoa trắng
B.
1 cây hoa tím :3 cây hoa trắng.
C.
100% cây hoa trắng.
D.
3 cây hoa tím:5 cây hoa trắng.
Mức phản ứng của kiểu gen là
A.
do sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B.
tập hợp các kiểu hình của các kiểu gen tương ứng với cùng một môi trường.
C.
Có hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau.
D.
tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀ × ♂ , thu được F có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[Phần tiếp theo của câu hỏi — phần đầu đề bài không được cung cấp trong các trang nguồn] I. Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. II. Nếu tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F₃ sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể lông đỏ:1 cá thể lông trắng. III. Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gen về tính trạng màu lông. IV. Trong quần thể của loài này, chỉ có 1 kiểu gen quy định lông trắng.
A.
2
B.
4
C.
1
D.
3
(Phần đầu đề của Câu 32 nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM.
II. F₁ có tối đa 30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
III. F₁ có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%.
IV. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/59.
A.
1
B.
3
C.
4
D.
2
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A₁; A₂, A₃ quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A₂ quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A₃ quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phân với nhau, thu được các hợp tử F₁. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F₁ thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F₁ cho tự thụ phấn, thu được F₂ có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F₂ là đúng?
I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A₁ chiếm tỉ lệ 1/36.
II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A₃ chiếm tỉ lệ 2/9.
III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A₃ là 1/35.
A.
1
B.
2
C.
4
D.
3
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F₂ có tỉ lệ kiểu hình: (16 cây hoa đỏ :9 cây hoa trắng). Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a.
II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%.
III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F₁, sau đó F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Ở F₂ cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20.
IV. Nếu các cá thể F₂ tự thụ phấn hai lần liên tiếp thu được F₄ thì tỉ lệ kiểu hình ở F₄ là: (23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng).
A.
4
B.
1
C.
3
D.
2
Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F₁ có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F₁ lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được F có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng:1 con cái cánh đen:1 con cái cánh trắng. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
II. Trong số con cánh trắng ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7.
III. Trong số con cánh đen ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 1/3.
IV. Trong số con đực ở F₂, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/8.
A.
2
B.
1
C.
3
D.
4
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdeeHh × AaBbDdEeHH. Theo lý thuyết số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn thu được ở F₁ chiếm tỉ lệ là
A.
3/32
B.
27/128
C.
9/128
D.
9/32
Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho 1 cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F₁, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%.
II. Ở F₁, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%
III. Ở F₁, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26,96%.
IV. Ở F₁, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 23,04%
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao (P) giao phấn với cây thân thấp, thu được F₁ đồng loạt xuất hiện kiểu hình thân cao, F₁ tự thụ phấn thu được F₂ có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong số những cây thân cao ở F₂, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
II. Trong số những cây thân thấp ở F₂, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/7.
III. Ở đời F₂, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2.
IV. Ở F₂, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ lớn nhất.
A.
1
B.
2
C.
4
D.
3
Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được F₁ có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng: 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P là AD//ad Bb.
II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Đời F₂ có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng.
IV. Nếu cho P tự thụ phấn thì ở đời con có 15,75% số cây thân thấp, hoa đỏ.
A.
4
B.
3
C.
2
D.
1
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng thu được F₁ có tỉ lệ 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng. Cho F₁ giao phối tự do thu được đời F₂ có tỉ lệ 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường.
II. Nếu tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F₃ sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể lông đỏ:1 cá thể lông trắng.
III. Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gen về tính trạng màu lông.
IV. Trong quần thể của loài này, chỉ có 1 kiểu gen quy định lông trắng.
A.
2
B.
4
C.
1
D.
3
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Sinh Học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thái Bình - THPT Chuyên?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →