Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hidro, oxi lần lượt là 40,68\%; 5,08\%; 54,24\%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1)
(2)
(3)
Biết: là ancol đơn chức; và là các hợp chất hữu cơ; .
Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hidro, oxi lần lượt là 40,68\%; 5,08\%; 54,24\%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1)
(2)
(3)
Biết: là ancol đơn chức; và là các hợp chất hữu cơ; .
Phát biểu nào sau đây sai?
(1)
(2)
(3)
Biết: là ancol đơn chức; và là các hợp chất hữu cơ; .
Phát biểu nào sau đây sai?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tính nguyên tố: %C/12 = 40,68/12 = 3,39; %H/1 = 5,08; %O/16 = 54,24/16 = 3,39. Chia cho 5,08 → C:H:O ≈ 0,667:1:0,667 = 2:3:2, tức (C2H3O2)n. Với M_E = 118 → n = 2, công thức phân tử E: C4H6O4. Vì E + 2NaOH cho hai muối (X, Y tác dụng HCl cho hai axit hữu cơ F, T với M_F < M_T) và một ancol đơn chức Z, E phải là este hỗn hợp: HCOO-CH2-COOCH3 (formiat của axit monoaxetaxiaxetic, M = 118). Phương trình: HCOOCH2COOCH3 + 2NaOH → HCOONa + HOCH2COONa + CH3OH. Vậy X = HCOONa, Y = HOCH2COONa, Z = CH3OH (hoặc X, Y hoán đổi). X + HCl → F = HCOOH (M = 46); Y + HCl → T = HOCH2COOH (M = 76), thỏa M_F < M_T. Kiểm tra: (A) đúng, T là axit hidroxi (tạp chức -OH và -COOH). (B) đúng, HCOOH tráng bạc. (C) sai, trong Y = HOCH2COONa có 2 C và 3 O, số C ≠ số O. (D) đúng, Z = CH3OH sôi ở 65°C < etanol 78°C. Phát biểu sai là C, khớp đáp án 76.C.
Tính nguyên tố: %C/12 = 40,68/12 = 3,39; %H/1 = 5,08; %O/16 = 54,24/16 = 3,39. Chia cho 5,08 → C:H:O ≈ 0,667:1:0,667 = 2:3:2, tức (C2H3O2)n. Với M_E = 118 → n = 2, công thức phân tử E: C4H6O4. Vì E + 2NaOH cho hai muối (X, Y tác dụng HCl cho hai axit hữu cơ F, T với M_F < M_T) và một ancol đơn chức Z, E phải là este hỗn hợp: HCOO-CH2-COOCH3 (formiat của axit monoaxetaxiaxetic, M = 118). Phương trình: HCOOCH2COOCH3 + 2NaOH → HCOONa + HOCH2COONa + CH3OH. Vậy X = HCOONa, Y = HOCH2COONa, Z = CH3OH (hoặc X, Y hoán đổi). X + HCl → F = HCOOH (M = 46); Y + HCl → T = HOCH2COOH (M = 76), thỏa M_F < M_T. Kiểm tra: (A) đúng, T là axit hidroxi (tạp chức -OH và -COOH). (B) đúng, HCOOH tráng bạc. (C) sai, trong Y = HOCH2COONa có 2 C và 3 O, số C ≠ số O. (D) đúng, Z = CH3OH sôi ở 65°C < etanol 78°C. Phát biểu sai là C, khớp đáp án 76.C.