Phản ứng lên men lactic là quá trình chuyển hóa đường glucose thành lactic acid (C₃H₆O₃) nhờ vi khuẩn lactic trong điều kiện kỵ khí, thường gặp trong thực phẩm lên men và cơ bắp khi thiếu oxygen. Lên men lactic gồm hai dạng chính: đồng hình, chỉ tạo lactic acid và dị hình, tạo lactic acid cùng một số sản phẩm khác, được mô tả trong hai sơ đồ sau với đúng tỉ lệ mol:
- Lên men lactic đồng hình: C₆H₁₂O₆ (aq) → 2C₃H₆O₃ (aq) ΔH⁰ = -115kJ.
- Lên men lactic dị hình: C₆H₁₂O₆ (aq) → C₃H₆O₃ (aq) + C₂H₅OH (aq) + CO₂(g) ΔH⁰ = -91,5kJ.
Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid.
Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 400 kcal và glucose lên men đồng hình và dị hình theo tỉ lệ mol 1: 1. Tính khối lượng glucose tham gia vào quá trình chuyển hóa đó (biết 1 cal = 4,184 J). (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Năng lượng cơ thể cung cấp nhờ oxygen là 98%, nên phần năng lượng do lên men lactic cung cấp là 2% tổng năng lượng tiêu tốn:
kcal kJ.

Gọi số mol glucose lên men đồng hình và dị hình đều là mol (tỉ lệ mol 1:1).
- Đồng hình: , kJ/mol.
- Dị hình: , kJ/mol.

Tổng năng lượng: mol.

Tổng số mol glucose: mol.
Khối lượng glucose: g.

Vậy khối lượng glucose tham gia chuyển hóa là khoảng 58,3 g.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 2025-2026 THPT Hoàng Diệu - Đà Nẵng

46 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (46 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 25:Áp dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong phản ứng tổng hợp ester, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, h
Xem →
Câu 26:Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnalite (có thành phần chính là KCl.MgCl₂.6H₂O) bằng phương pháp điện ph
Xem →
Câu 27:Khí thải động cơ xăng (hoặc dầu) ngoài thành phần là carbon dioxide và hơi nước, còn có thể có carbon monoxide, các oxide của nitrogen (NOₐ)
Xem →
Câu 28:Một nhóm học sinh thiết lập pin điện hoá với điện cực Cu + /Cu và Ag + /Ag ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như hình dưới. Các giá trị thế điện
Xem →
Câu 29:Ion M 3+ có cấu hình electron được biểu diễn dưới dạng orbital (AO) như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p12 f1] Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử
Xem →
Câu 30:Thực hiện các thí nghiệm được đánh số theo thứ tự sau: (1) Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO₄ 5% vào, l
Xem →
Câu 31:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M. (2) Cho một dãy Zinc (Zn) sạch và
Xem →
Câu 32:Phản ứng lên men lactic là quá trình chuyển hóa đường glucose thành lactic acid (C₃H₆O₃) nhờ vi khuẩn lactic trong điều kiện kỵ khí, thường
Xem →
Câu 33:Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Cu²⁺/Cu, Ag⁺/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là
Xem →
Câu 34:Cho khối lượng riêng của các chất như bảng sau: Chất Li Na K Ca Dầu hóa Khối lượng riêng (gam.mL⁻¹) 0,53 0,97 0,86 1,54 0,80 Để bảo quản một
Xem →
Câu 35:Phát biểu nào sau đây sai?
Xem →
Câu 36:Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất nào sau đây phù hợp với X?
Xem →
Câu 37:Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Xem →
Câu 38:Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO₃ tồn tại cân bằng sau: NaCl(aq) + NH₃(aq) + CO₂(g) + H₂O(l) ⇌ NaHCO₃(s) + NH₄Cl(aq) Khi
Xem →
Câu 39:Hạt nhân 238 92 U sau một chuỗi các quá trình phóng xạ α ( 4 2 He ) và β⁻ ( 0 -1 e ) liên tiếp biến đổi thành hạt nhân 206 82 Pb bền theo ph
Xem →