Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của ion giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
(1)
(2)
Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của ion giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
(1)
(2)
(1)
(2)
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Sự cố quá nhiệt () của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng , gây cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là EC (); nhiệt đốt cháy của EC là kJ/mol, khi hấp thụ J thì gam cell pin tăng thêm và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là . Nếu gam EC cháy hoàn toàn trong một cell pin nặng gam thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm . (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
b)
Từ 1 tấn rác thải pin chứa , nếu thu hồi lithium dưới dạng với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt thì khối lượng thu được là kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
c)
Trong quá trình pin phóng điện, bị oxi hóa ở anode.
d)
Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) ĐÚNG.
Khối lượng mol của EC (): g/mol.
Số mol EC bị cháy: mol.
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy: kJ J.
Nhiệt lượng thực tế mà cell pin hấp thụ được (hiệu suất 20%): J.
Độ tăng nhiệt độ của cell pin: C.
b) SAI.
Khối lượng trong 1 tấn rác thải: kg.
Số mol ban đầu: kmol (với phân tử khối là ).
Bảo toàn nguyên tố Lithium (2 mol tạo ra 1 mol ):
kmol.
Khối lượng thu được thực tế (hiệu suất 90%, phân tử khối của là 74):
kg (làm tròn thành 204 kg).
c) ĐÚNG. Trong quá trình pin phóng điện, bị oxi hóa ở anode.
Khi pin phóng điện (hoạt động như một pin điện hóa/galvanic cell), quá trình oxi hóa luôn xảy ra ở anode (cực âm). Tại đây, nhường electron theo phương trình (1): . Quá trình nhường electron chính là quá trình bị oxi hóa.
d) SAI. Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
Pin lithium-ion hoạt động theo cơ chế "ghế bập bênh" (rocking-chair). Tại anode, ion được giải phóng vào dung dịch điện li. Đồng thời tại cathode, ion từ dung dịch điện li lại được hấp thụ chui vào mạng tinh thể của . Tốc độ giải phóng và hấp thụ là như nhau, do đó tổng nồng độ ion trong dung dịch chất điện li gần như không thay đổi trong suốt quá trình phóng điện.
a) ĐÚNG.
Khối lượng mol của EC (): g/mol.
Số mol EC bị cháy: mol.
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy: kJ J.
Nhiệt lượng thực tế mà cell pin hấp thụ được (hiệu suất 20%): J.
Độ tăng nhiệt độ của cell pin: C.
b) SAI.
Khối lượng trong 1 tấn rác thải: kg.
Số mol ban đầu: kmol (với phân tử khối là ).
Bảo toàn nguyên tố Lithium (2 mol tạo ra 1 mol ):
kmol.
Khối lượng thu được thực tế (hiệu suất 90%, phân tử khối của là 74):
kg (làm tròn thành 204 kg).
c) ĐÚNG. Trong quá trình pin phóng điện, bị oxi hóa ở anode.
Khi pin phóng điện (hoạt động như một pin điện hóa/galvanic cell), quá trình oxi hóa luôn xảy ra ở anode (cực âm). Tại đây, nhường electron theo phương trình (1): . Quá trình nhường electron chính là quá trình bị oxi hóa.
d) SAI. Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
Pin lithium-ion hoạt động theo cơ chế "ghế bập bênh" (rocking-chair). Tại anode, ion được giải phóng vào dung dịch điện li. Đồng thời tại cathode, ion từ dung dịch điện li lại được hấp thụ chui vào mạng tinh thể của . Tốc độ giải phóng và hấp thụ là như nhau, do đó tổng nồng độ ion trong dung dịch chất điện li gần như không thay đổi trong suốt quá trình phóng điện.
Khối lượng mol của EC (): g/mol.
Số mol EC bị cháy: mol.
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy: kJ J.
Nhiệt lượng thực tế mà cell pin hấp thụ được (hiệu suất 20%): J.
Độ tăng nhiệt độ của cell pin: C.
b) SAI.
Khối lượng trong 1 tấn rác thải: kg.
Số mol ban đầu: kmol (với phân tử khối là ).
Bảo toàn nguyên tố Lithium (2 mol tạo ra 1 mol ):
kmol.
Khối lượng thu được thực tế (hiệu suất 90%, phân tử khối của là 74):
kg (làm tròn thành 204 kg).
c) ĐÚNG. Trong quá trình pin phóng điện, bị oxi hóa ở anode.
Khi pin phóng điện (hoạt động như một pin điện hóa/galvanic cell), quá trình oxi hóa luôn xảy ra ở anode (cực âm). Tại đây, nhường electron theo phương trình (1): . Quá trình nhường electron chính là quá trình bị oxi hóa.
d) SAI. Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
Pin lithium-ion hoạt động theo cơ chế "ghế bập bênh" (rocking-chair). Tại anode, ion được giải phóng vào dung dịch điện li. Đồng thời tại cathode, ion từ dung dịch điện li lại được hấp thụ chui vào mạng tinh thể của . Tốc độ giải phóng và hấp thụ là như nhau, do đó tổng nồng độ ion trong dung dịch chất điện li gần như không thay đổi trong suốt quá trình phóng điện.
a) ĐÚNG.
Khối lượng mol của EC (): g/mol.
Số mol EC bị cháy: mol.
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy: kJ J.
Nhiệt lượng thực tế mà cell pin hấp thụ được (hiệu suất 20%): J.
Độ tăng nhiệt độ của cell pin: C.
b) SAI.
Khối lượng trong 1 tấn rác thải: kg.
Số mol ban đầu: kmol (với phân tử khối là ).
Bảo toàn nguyên tố Lithium (2 mol tạo ra 1 mol ):
kmol.
Khối lượng thu được thực tế (hiệu suất 90%, phân tử khối của là 74):
kg (làm tròn thành 204 kg).
c) ĐÚNG. Trong quá trình pin phóng điện, bị oxi hóa ở anode.
Khi pin phóng điện (hoạt động như một pin điện hóa/galvanic cell), quá trình oxi hóa luôn xảy ra ở anode (cực âm). Tại đây, nhường electron theo phương trình (1): . Quá trình nhường electron chính là quá trình bị oxi hóa.
d) SAI. Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
Pin lithium-ion hoạt động theo cơ chế "ghế bập bênh" (rocking-chair). Tại anode, ion được giải phóng vào dung dịch điện li. Đồng thời tại cathode, ion từ dung dịch điện li lại được hấp thụ chui vào mạng tinh thể của . Tốc độ giải phóng và hấp thụ là như nhau, do đó tổng nồng độ ion trong dung dịch chất điện li gần như không thay đổi trong suốt quá trình phóng điện.