Câu 19:(NB) Ion nào sau đây phản ứng với dung dịch NH 4HCO 3 tạo ra khí mùi khai?
Xem →Câu 20:(NB) Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 2 ml chất hữu cơ X; 1 ml dung dịch NaOH 30% và 5 ml dung dịch CuSO 4 2%, sau đó lắc nhẹ, thấy dung dịch
Xem →Câu 21:(TH) Cặp chất **không** xảy ra phản ứng hoá học là
Xem →Câu 22:(TH) Khi thủy phân HCOOC 6H 5 trong môi trường kiềm dư thì sản phẩm thu được gồm
Xem →Câu 23:(VD) Hoà tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH) 2 thu được V lít khí H 2 (đktc). Giá trị của V là
Xem →Câu 24:(TH) Hòa tan 2 kim loại Fe, Cu trong dung dịch HNO 3 loãng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan. X
Xem →Câu 25:(VD) Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 0,3 mol H₂. Kim loại M là
Xem →Câu 26:(TH) Thủy phân este X có CTPT C₄H₈O₂ trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H₂ là 16.
Xem →Câu 27:(TH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem →Câu 28:(VD) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ thu được 105,6 gam CO₂ và 40,5 gam H₂O. Giá trị m là
Xem →Câu 29:(VD) Cho m gam anilin (C₆H₅-NH₂) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br₂ 1,5M thu được x gam kết tủa 2,4,6-tribromanilin. Giá trị của x là
Xem →Câu 30:(TH) Đốt cháy hoàn toàn polime nào sau đây bằng lượng oxi vừa đủ, chỉ thu được CO₂ và H₂O?
Xem →Câu 31:(VD) Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H₂, C₂H₂, C₂H₄ (trong đó số mol của C₂H₂ bằng số mol của C₂H₄) đi qua Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng đạt
Xem →Câu 32:(TH) Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho CaCO₃ vào dung dịch HCl dư. (b) Cho hỗn hợp Na₂O và Al₂O₃ (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H₂O dư. (c) C
Xem →Câu 33:(VD) Đốt cháy hoàn toàn 27,28 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic cần vừa đủ 1,62 mol O₂, thu được H₂O, N₂ và 1,24
Xem →