Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam NaCO. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH) dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với HSO đặc ở 140°C thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam NaCO. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH) dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với HSO đặc ở 140°C thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Na2CO3: 7,42/106 = 0,07 mol; CaCO3: 23/100 = 0,23 mol → tổng CO2 = 0,30 mol (khối lượng bình tăng 13,18 g ≈ 13,2 g CO2, nước không bị hấp thụ). n_muối = n_Na+ = 2×0,07 = 0,14 mol. C trong gốc R (axit) = 0,30 − 0,14 = 0,16 mol; với axit no đơn chức R = CnH2n+1 nên n_H(R) = 2×0,16 + 0,14 = 0,46 mol. Khối lượng muối: a = 0,14×23 (Na) + 0,14×44 (COO) + 0,16×12 + 0,46×1 = 3,22 + 6,16 + 1,92 + 0,46 = 11,76 g. Phần ancol: n_ancol = n_este = 0,14 mol; đun 140°C: 2ROH → ROR + H2O, khối lượng ete = b − 9×0,14 = 4,34 → b = 5,60 g (khối lượng gốc hiđrocacbon của ancol = 5,60 − 0,14×17 = 3,22 g, trung bình M_ancol = 40, hợp lý là hỗn hợp như CH3OH và C3H7OH). m_NaOH = 0,14×40 = 5,6 g. Theo bảo toàn khối lượng: m = a + b − m_NaOH = 11,76 + 5,60 − 5,60 = 11,76 ≈ 12 g. Đáp án B, khớp đáp án nguồn.
Na2CO3: 7,42/106 = 0,07 mol; CaCO3: 23/100 = 0,23 mol → tổng CO2 = 0,30 mol (khối lượng bình tăng 13,18 g ≈ 13,2 g CO2, nước không bị hấp thụ). n_muối = n_Na+ = 2×0,07 = 0,14 mol. C trong gốc R (axit) = 0,30 − 0,14 = 0,16 mol; với axit no đơn chức R = CnH2n+1 nên n_H(R) = 2×0,16 + 0,14 = 0,46 mol. Khối lượng muối: a = 0,14×23 (Na) + 0,14×44 (COO) + 0,16×12 + 0,46×1 = 3,22 + 6,16 + 1,92 + 0,46 = 11,76 g. Phần ancol: n_ancol = n_este = 0,14 mol; đun 140°C: 2ROH → ROR + H2O, khối lượng ete = b − 9×0,14 = 4,34 → b = 5,60 g (khối lượng gốc hiđrocacbon của ancol = 5,60 − 0,14×17 = 3,22 g, trung bình M_ancol = 40, hợp lý là hỗn hợp như CH3OH và C3H7OH). m_NaOH = 0,14×40 = 5,6 g. Theo bảo toàn khối lượng: m = a + b − m_NaOH = 11,76 + 5,60 − 5,60 = 11,76 ≈ 12 g. Đáp án B, khớp đáp án nguồn.