Tiến hành các thí nghiệm:
(1) Cho AgNO vào dung dịch Fe(NO).
(2) Dẫn NH qua ống đựng CuO nung nóng.
(3) Cho Al vào dung dịch Fe(SO) dư.
(4) Cho K vào dung dịch Cu(NO).
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án B
Số thí nghiệm tạo kim loại gồm:
(1) (tạo kim loại Ag)
(2) (tạo kim loại Cu)
(3) Al vào dung dịch Fe(SO) dư: ban đầu tạo Fe, nhưng Fe dư tác dụng tiếp với Fe (Fe + 2Fe → 3Fe) nên cuối cùng không còn kim loại.
(4) K tác dụng mạnh với nước trước (2K + 2HO → 2KOH + H), sau đó KOH + Cu(NO) tạo kết tủa Cu(OH), không tạo kim loại Cu.
Vậy có 2 thí nghiệm (1), (2) tạo thành kim loại.
Ghi chú: lời giải in trong nguồn (trang 39) viết các phương trình dạng rút gọn chưa cân bằng: "(1) Fe + Ag → Fe + Ag || (2) NH + CuO → Cu + N + HO"; ở đây đã cân bằng lại phương trình (2) cho đúng hóa học, kết luận 2 thí nghiệm tạo kim loại không đổi và khớp đáp án B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề 4

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 17:Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H 2SO 4 loãng, nóng là:
Xem →
Câu 18:Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al 2O 3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nướ
Xem →
Câu 19:Cho 23,00 gam C 2H 5OH tác dụng với 24,00 gam CH 3COOH (t°, xúc tác H 2SO 4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60\%. Khối lượng este thu được là
Xem →
Câu 20:Este C 4H 8O 2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol etylic. Công thức cấu tạo của este đó là:
Xem →
Câu 21:Có các phát biểu sau: (1) Kim loại Cu khử được ion Fe 2+ trong dung dịch. (2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, l
Xem →
Câu 22:Cho dãy các chất: metan, etin, eten, etanol, etanoic, propenoic, benzen, alanin, phenol, triolein. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch b
Xem →
Câu 23:Khi cho các chất Al, FeS, dung dịch HCl, dung dịch NaOH và dung dịch (NH 4) 2CO 3 phản ứng với nhau từng đôi một thì số chất khí có thể thu
Xem →
Câu 24:Tiến hành các thí nghiệm: (1) Cho AgNO 3 vào dung dịch Fe(NO 3) 2. (2) Dẫn NH 3 qua ống đựng CuO nung nóng. (3) Cho Al vào dung dịch Fe 2(SO
Xem →
Câu 25:Cho các phát biểu: (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (c) Tất cả các peptit đều có phản
Xem →
Câu 26:Cho các chất: Al, AlCl 3, Zn(OH) 2, NH 4HCO 3, KHSO 4, NaHS, Fe(NO 3) 2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch
Xem →
Câu 27:Cho các chất: AgNO 3, Cu(NO 3) 2, MgCO 3, CaCO 3, Ba(HCO 3) 2, NH 4HCO 3, NH 4NO 3 và Fe(NO 3) 2. Nêu nung các chất trên đến khối lượng khôn
Xem →
Câu 28:Hợp chất mạch hở X, có công thức phân tử C 4H 8O 3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và ancol Z. Ancol Z hòa
Xem →
Câu 29:Cho các dung dịch: CH 3COOH, C 2H 4(OH) 2, C 3H 5(OH) 3, glucozơ, saccarozơ, C 2H 5OH, anbumin (có trong lòng trắng trứng). Số dung dịch phả
Xem →
Câu 30:Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba 2+ , 0,01 mol NO 3 -, a mol OH -, b mol Na +. Để trung hòa lượng dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch
Xem →
Câu 31:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử CH 2O, CH 2O 2, C 2H 2O 2 đều có cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau thu đ
Xem →