Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề 4 với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề 4
- Câu 1: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
- Câu 1: Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là:
- Câu 1: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra mưa axit?
- Câu 1: Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl 2 không cho ra cùng một muối là:
- Câu 1: Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là:
- Câu 1: Cho Fe tác dụng với HNO 3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là:
- Câu 1: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất có ký hiệu hóa học là:
- Câu 1: Chất không bị nhiệt phân hủy là
- Câu 1: Hợp chất H 2NCH 2COOH có tên gọi là
- Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
- Câu 1: Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (1); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
- Câu 1: Cho các chất: anlyl axetat, phenyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong các chất khí trên khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là
- Câu 1: Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên, số chất tác dụng được với Na là:
- Câu 1: Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2SO 4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na 2CO 3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là:
- Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm Fe 2O 3, ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng dư) thu được kết tủa gồm:
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit đó là:
- Câu 1: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H 2SO 4 loãng, nóng là:
- Câu 1: Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al 2O 3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X gồm:
- Câu 1: Cho 23,00 gam C 2H 5OH tác dụng với 24,00 gam CH 3COOH (t°, xúc tác H 2SO 4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60\%. Khối lượng este thu được là
- Câu 1: Este C 4H 8O 2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol etylic. Công thức cấu tạo của este đó là:
- Câu 1: Có các phát biểu sau: (1) Kim loại Cu khử được ion Fe 2+ trong dung dịch. (2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,... (3) SO 3 khi tác d
- Câu 1: Cho dãy các chất: metan, etin, eten, etanol, etanoic, propenoic, benzen, alanin, phenol, triolein. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:
- Câu 1: Khi cho các chất Al, FeS, dung dịch HCl, dung dịch NaOH và dung dịch (NH 4) 2CO 3 phản ứng với nhau từng đôi một thì số chất khí có thể thu được là:
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm: (1) Cho AgNO 3 vào dung dịch Fe(NO 3) 2. (2) Dẫn NH 3 qua ống đựng CuO nung nóng. (3) Cho Al vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (4) Cho K vào dung dịch Cu(NO
- Câu 1: Cho các phát biểu: (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.
- Câu 1: Cho các chất: Al, AlCl 3, Zn(OH) 2, NH 4HCO 3, KHSO 4, NaHS, Fe(NO 3) 2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là:
- Câu 1: Cho các chất: AgNO 3, Cu(NO 3) 2, MgCO 3, CaCO 3, Ba(HCO 3) 2, NH 4HCO 3, NH 4NO 3 và Fe(NO 3) 2. Nêu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không
- Câu 1: Hợp chất mạch hở X, có công thức phân tử C 4H 8O 3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH) 2. Số đồng phân cấu tạo
- Câu 1: Cho các dung dịch: CH 3COOH, C 2H 4(OH) 2, C 3H 5(OH) 3, glucozơ, saccarozơ, C 2H 5OH, anbumin (có trong lòng trắng trứng). Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH) 2 là:
- Câu 1: Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba 2+ , 0,01 mol NO 3 -, a mol OH -, b mol Na +. Để trung hòa lượng dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH = 1. Khối lượng chất rắn thu đ
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử CH 2O, CH 2O 2, C 2H 2O 2 đều có cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau thu được CO 2, H 2O. Hấp thụ hết sản phẩm chá
- Câu 1: Hỗn hợp M gồm một este no đơn chức mạch hở và hai amin no, đơn chức mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (M X < M Y). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O
- Câu 1: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO 3 và 0,10 mol KNO 3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí khôn
- Câu 1: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại amino axit, tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X và Y là 5) với tỉ lệ số mol n X : n Y = 1:3. Kh
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V mol dung dịch HNO 3 10\% (d = 1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít (ở đktc) h
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng d
- Câu 1: Cho hai bình điện phân, bình (I) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73 M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO 3) 2 và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân các
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al 4C 3 và CaC 2. Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C 2H 2, CH 4, H 2). Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO 2 (đktc)
- Câu 1: Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và andehit axetic (ở đktc) qua dung dịch AgNO 3/NH 3 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa. Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua
- Câu 1: Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93\% khối lượng Ca 3(PO 4) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H 2SO 4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh