Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề Số 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề Số 1

  1. Câu 1: Nhựa PP (polipropilen) được tổng hợp từ
  2. Câu 1: Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
  3. Câu 1: Phản ứng điều chế etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic được gọi là phản ứng
  4. Câu 1: Nilon-6,6 thuộc loại tơ
  5. Câu 1: Valin có công thức cấu tạo là
  6. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, kim loại tồn tại ở trạng thái lỏng là
  7. Câu 1: Chất nào sau đây cho được phản ứng tráng bạc?
  8. Câu 1: Tên gọi nào sau đây của hợp kim, có thành phần chính là sắt?
  9. Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố nào sau đây thuộc chu kì 3?
  10. Câu 1: Polime nào sau đây có thành phần hóa học gồm các nguyên tố C, H và O?
  11. Câu 1: Công thức phân tử của fructozơ là
  12. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  13. Câu 1: Chất nào sau đây có thể phản ứng được với H 2?
  14. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  15. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  16. Câu 1: Số đồng phân của este ứng với công thức phân tử C 4H 8O 2 là
  17. Câu 1: Phần trăm khối lượng của nitơ trong phân tử 2,4,6-tribromanilin là
  18. Câu 1: Gly-Ala-Gly không phản ứng được với
  19. Câu 1: Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây viết sai?
  20. Câu 1: Dãy nào sau đây đều thuộc loại polime tổng hợp?
  21. Câu 1: Glixerol và dung dịch glucozo đều phản ứng được với
  22. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  23. Câu 1: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng gang thường bị ăn mòn điện hóa học, tại catot xảy ra quá trình
  24. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất nào sau đây thì thu được số mol H 2O lớn hơn số mol CO 2?
  25. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H 2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hoàn toàn dung dịch X là
  26. Câu 1: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1 mol glixerol, 2 mol natri panmitat và 1 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây đúng?
  27. Câu 1: Cho peptit X có công thức cấu tạo: H 2N[CH 2] 4CH(NH 2)CO-NHCH(CH 3)CO-NHCH 2CO-NHCH(CH 3)COOH. Tên gọi của X là
  28. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozo và saccarozo, thu được 5,376 lít khí CO 2 (đktc) và 4,14 gam H 2O. Giá trị của m là
  29. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 13,44 gam kim loại M bằng dung dịch HCl, thu được 5,376 lít khí H 2 (đktc). Kim loại M là
  30. Câu 1: Cho Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: FeCl 3, Cu(NO 3) 2, AgNO 3, MgCl 2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
  31. Câu 1: Hợp chất X có công thức phân tử C 3H 7O 2N. Chất X vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch H 2SO 4 đồng thời có khả năng làm mất màu nước brom. Công t
  32. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam (C 17 H 35 COO) 3C 3H 5 bằng dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là
  33. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam trimetylamin, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ X vào lượng dư dung dịch NaOH, sau khi kết thúc phản ứng thì thoát ra V lít (đktc) một chất
  34. Câu 1: Lên men 162 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75\%). Hấp thụ hoàn toàn CO 2 sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2, thu được m gam kết tủa. Giá trị củ
  35. Câu 1: Cho dãy các chất: phenyl axetat, vinyl fomat, trilinolein, etyl fomat. Số chất khi tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH (đun nóng), sản phẩm thu được có ancol là
  36. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 Kết tủa Ag Y Nước Brom Mất màu nước Brom
  37. Câu 1: Cho dãy các kim loại: Fe, Zn, Al, Mg, Ag, Cu. Số lượng kim loại vừa phản ứng được với dung dịch NaHSO 4, vừa phản ứng được với dung dịch HNO 3 đặc, nguội là
  38. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ. (b) Amoni gluconat có công thức phân tử là C 6H 10 O 6N. (c) Muối natri, kali của các axit béo
  39. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe, hỗn hợp Y gồm Al và kim loại R. Biết rằng, khối lượng của Al có trong X và Y bằng nhau, tổng khối lượng của Na và Fe có trong X gấp 2 lần khối lượng của
  40. Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (M X < M Y), T là este tạo bởi X, Y với một ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề Số 1

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề Số 1
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hóa Học • THPT • Đề Thi Thử • 2018
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nhựa PP (polipropilen) được tổng hợp từ
A.
CH=CH.
B.
CH=CH-CN.
C.
CH-CH=CH.
D.
CHOH và HCHO.
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
A.
Amilopectin.
B.
Polietilen.
C.
Amiloza.
D.
Poli (vinyl clorua).
Phản ứng điều chế etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic được gọi là phản ứng
A.
este hóa.
B.
xà phòng hóa.
C.
thủy phân.
D.
trùng ngưng.
Valin có công thức cấu tạo là
A.
CHCH(CH)CH(NH)COOH.
B.
CHCH(NH)COOH.
C.
CHNH.
D.
HNCHCOOH.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Chất nào sau đây cho được phản ứng tráng bạc?
A.
Saccarozơ.
B.
Glucozơ.
C.
Xenlulozơ.
D.
Tinh bột.
Tên gọi nào sau đây của hợp kim, có thành phần chính là sắt?
A.
Thạch anh.
B.
Duyra.
C.
Vàng tây.
D.
Inoc.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố nào sau đây thuộc chu kì 3?
A.
Ga (Z = 31): 1s2s2p3s3p3d4s4p.
B.
B (Z = 5): 1s2s2p.
C.
Li (Z = 3): 1s2s.
D.
Al (Z=13): 1s2s2p3s3p.
Polime nào sau đây có thành phần hóa học gồm các nguyên tố C, H và O?
A.
Poli (vinyl clorua).
B.
Poliacrilonitrin.
C.
Poli (metyl metacrylat).
D.
Polietilen.
Công thức phân tử của fructozơ là
A.
CHO.
B.
(CHO).
C.
CHO.
D.
CHO.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Trong phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO.
B.
Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit.
C.
Thủy phân saccarozơ thì thu được fructozơ và glucozơ.
D.
Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ.
Chất nào sau đây có thể phản ứng được với H?
A.
Fructozơ.
B.
Metyl axetat.
C.
Glyxin.
D.
Axit axetic.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Xenlulozơ có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau.
B.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh.
C.
Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là C(HO).
D.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Thành phần chính của bột ngọt là axit glutamic.
B.
Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.
C.
Dung dịch etylamin làm phenolphtalein hóa hồng.
D.
Anilin là một bazơ mạnh, làm quỳ tím hóa xanh.
Phần trăm khối lượng của nitơ trong phân tử 2,4,6-tribromanilin là
A.
4,229\%.
B.
4,242\%.
C.
4,216\%.
D.
4,204\%.
Gly-Ala-Gly không phản ứng được với
A.
dung dịch NaOH.
B.
dung dịch NaCl.
C.
dung dịch NaHSO.
D.
Cu(OH)/OH.
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây viết sai?
A.
Cu + 2FeCl → CuCl + 2FeCl.
B.
2Fe + 3Cl → 2FeCl.
C.
2Fe + 6HSO(đặc) → Fe(SO) + 3SO + 6HO.
D.
Fe + ZnSO → FeSO + Zn.
Dãy nào sau đây đều thuộc loại polime tổng hợp?
A.
Tơ capron, tơ nitron, cao su buna.
B.
Polistiren, tơ tằm, tơ nilon-6,6.
C.
Tơ xenlulozo axetat, cao su buna-S, tơ nilon-6.
D.
Tơ visco, tơ olon, tơ nilon-7.
Glixerol và dung dịch glucozo đều phản ứng được với
A.
H.
B.
Cu(OH).
C.
dung dịch AgNO/NH.
D.
dung dịch NaOH.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ở điều kiện thường, triolein ở trạng thái rắn.
B.
Fructozo có nhiều trong mật ong.
C.
Metyl acrylat và tripanmitin đều là este.
D.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng gang thường bị ăn mòn điện hóa học, tại catot xảy ra quá trình
A.
khử O hòa tan trong nước.
B.
oxi hóa Fe.
C.
oxi hóa O hòa tan trong nước.
D.
khử HO.
Đốt cháy hoàn toàn hợp chất nào sau đây thì thu được số mol HO lớn hơn số mol CO?
A.
(CHCOO)CH.
B.
CHNH.
C.
(CHO).
D.
CH.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hoàn toàn dung dịch X là
A.
150 ml.
B.
300 ml.
C.
600 ml.
D.
900 ml.
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1 mol glixerol, 2 mol natri panmitat và 1 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phân tử X có 1 liên kết 71.
B.
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C.
Công thức phân tử của X là CHO.
D.
1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br trong dung dịch.
Cho peptit X có công thức cấu tạo:

HN[CH]CH(NH)CO-NHCH(CH)CO-NHCHCO-NHCH(CH)COOH.

Tên gọi của X là
A.
Glu-Ala-Gly-Ala.
B.
Ala-Gly-Ala-Lys.
C.
Lys-Gly-Ala-Gly.
D.
Lys-Ala-Gly-Ala.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozo và saccarozo, thu được 5,376 lít khí CO (đktc) và 4,14 gam HO. Giá trị của m là
A.
7,02.
B.
8,64.
C.
10,44.
D.
5,22.
Hòa tan hoàn toàn 13,44 gam kim loại M bằng dung dịch HCl, thu được 5,376 lít khí H (đktc). Kim loại M là
A.
Mg.
B.
Al.
C.
Zn.
D.
Fe.
Cho Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: FeCl, Cu(NO), AgNO, MgCl. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Hợp chất X có công thức phân tử CHON. Chất X vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HSO đồng thời có khả năng làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo của X là
A.
CHCH(NH)COOH.
B.
HNCHCHCOOH.
C.
CH=CHCOONH.
D.
CH=CH-CHCOONH.
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam (CHCOO)CH bằng dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
18,36.
B.
20,2.
C.
6,12.
D.
16,76.
Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam trimetylamin, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ X vào lượng dư dung dịch NaOH, sau khi kết thúc phản ứng thì thoát ra V lít (đktc) một chất khí duy nhất. Giá trị của V là
A.
4,48.
B.
1,12.
C.
3,36.
D.
2,24.
Lên men 162 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75\%). Hấp thụ hoàn toàn CO sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH), thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
200.
B.
75.
C.
150.
D.
100.
Cho dãy các chất: phenyl axetat, vinyl fomat, trilinolein, etyl fomat. Số chất khi tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH (đun nóng), sản phẩm thu được có ancol là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch AgNO trong NHKết tủa Ag
YNước BromMất màu nước Brom
ZNước BromMất màu nước Brom, xuất hiện kết tủa trắng?


Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A.
fructozo, vinyl axetat, anilin.
B.
glucozo, anilin, vinyl axetat.
C.
vinyl axetat, glucozo, anilin.
D.
glucozo, etyl axetat, phenol.
Cho dãy các kim loại: Fe, Zn, Al, Mg, Ag, Cu. Số lượng kim loại vừa phản ứng được với dung dịch NaHSO, vừa phản ứng được với dung dịch HNO đặc, nguội là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Cho các phát biểu sau:

(a) Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.

(b) Amoni gluconat có công thức phân tử là CHON.

(c) Muối natri, kali của các axit béo được dùng làm xà phòng.

(d) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.

(e) Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic.

(g) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn natri etylat.

Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe, hỗn hợp Y gồm Al và kim loại R. Biết rằng, khối lượng của Al có trong X và Y bằng nhau, tổng khối lượng của Na và Fe có trong X gấp 2 lần khối lượng của R có trong Y. Hòa tan hoàn toàn lần lượt X, Y bằng lượng dư dung dịch HSO loãng thì cả 2 trường hợp đều thu được V lít khí H (đktc). Kim loại R là
A.
Ca.
B.
Be.
C.
Zn.
D.
Mg.
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (M < M), T là este tạo bởi X, Y với một ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng lượng O vừa đủ, thu được 2,576 lít CO (đktc) và 2,07 gam HO. Mặt khác, 3,21 gam M phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M (đun nóng). Thành phần phần trăm về khối lượng của Z có trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
20.
B.
22.
C.
24.
D.
26.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 - Đề Số 1?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →