Tiến hành tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide như sau: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa AgS, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag trong phức thu được dung dịch chứa Na[Zn(CN)] và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch HSO (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết


Khối lượng chất rắn (Ag + Zn dư):


(Lưu ý: lời giải nguồn in nhầm hằng số 3,52 thay vì 4,52; đề bài ghi 4,52 kg chất rắn và kết quả , kg vẫn đúng khi dùng 4,52.)
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên - THPT Hùng Nhân - Lần 1 (Mã Đề 007)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 5:Đun nóng ester CH 2=CHCOOCH 3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Xem →
Câu 6:Amylopectin chiếm 70-80% khối lượng của tinh bột. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị
Xem →
Câu 7:Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: Tên viết tắt của Y là
Xem →
Câu 8:Pin điện hóa Zn – C đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn – C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ
Xem →
Câu 9:Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca 2+ , Mg 2+ . Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca 2+ , Mg 2+
Xem →
Câu 10:Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
Xem →
Câu 11:Chất nào sau đây không tan trong nước?
Xem →
Câu 12:Tiến hành tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide như sau: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag 2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaC
Xem →
Câu 13:Cho khối lượng riêng của các chất: Chất Li Na K Ca Dầu hỏa Khối lượng riêng (g/cm 3) 0,53 0,97 0,86 1,54 0,80 Để bảo quản một số kim loại mạ
Xem →
Câu 14:Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Xem →
Câu 15:Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH pI thì amino acid đó
Xem →
Câu 16:Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp
Xem →
Câu 17:Cho 9,48 gam phèn chua (K 2SO 4.Al 2(SO 4) 3.24H 2O) vào nước thu được 500 mL dung dịch. Nồng độ ion K + có trong dung dịch thu được là
Xem →
Câu 18:Cho E 0 Al 3+ /Al = -1,676\ V; E 0 Fe 2+ /Fe = -0,440\ V; E 0 Cu 2+ /Cu = +0,340\ V. Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al
Xem →
Câu 19:Cho biết giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa khử sau: Cặp oxi hóa - khử X +/X Y 2+ /Y Z 2+ /Z T 2+ /T Thế điện cực chuẩn, V +0,799 −0,2
Xem →