Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO đặc (68\%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO 15\%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ống nghiệm thứ nhất không có hiện tượng gì do Cu bị thụ động hoá với dung dịch HNO đặc, nguội.
(b) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.
(c) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.
(d) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO thoát ra khỏi ống nghiệm.
(e) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.
Số phát biểu đúng là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) SAI — Cu không bị thụ động hoá trong HNO3 đặc (chỉ Fe, Al, Cr mới thụ động hoá), nên Cu phản ứng ngay cả với HNO3 đặc nguội: Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O, có khí nâu đỏ NO2 thoát ra. (b) ĐÚNG — ở cả hai ống, Cu tan tạo muối Cu(NO3)2 làm dung dịch chuyển sang màu xanh (ống 2 đun nhẹ để tăng tốc phản ứng với HNO3 loãng: 3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O). (c) ĐÚNG — HNO3 đặc khử tạo NO2 màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch. (d) ĐÚNG — bông tẩm NaOH hấp thụ khí NO2 độc: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O, hạn chế khí độc thoát ra ngoài. (e) SAI — NaCl không phản ứng/hấp thụ NO2 (không có tính bazơ), không thể thay NaOH. Vậy có 3 phát biểu đúng: (b), (c), (d) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn (73C).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

43 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (43 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho 5,34 gam amino axit X (công thức có dạng H 2NC nH 2n COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 7,53 gam muối. Số nguyên tử hidro
Xem →
Câu 27:Trong các dung dịch: HNO 3, NaCl, Na 2SO 4, Ca(OH) 2, KHSO 4, Mg(NO 3) 2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO 3) 2 là
Xem →
Câu 28:Hòa tan hết 6,0 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H 2SO 4 loãng, thu được 5,60 lít khí H 2 (đktc). Kim loại R là
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn a mol amin X (đơn chức, bậc II, mạch hở) thu được H 2O, 0,05 mol N 2 và 0,2 mol CO 2. Công thức cấu tạo của X là
Xem →
Câu 30:Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xem →
Câu 31:Cho 16 gam chất X (C 2H 12 O 4N 2S) tác dụng với 140 gam dung dịch KOH 14\% đun nóng thu được một chất khí Y làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dị
Xem →
Câu 32:Trong cơ thể con người, tất cả các phản ứng sinh lý diễn ra ở độ pH từ 7 – 7,8. Axit clohidric được tiết ra khi thức ăn đi vào dạ dày. Do ăn
Xem →
Câu 33:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO 3 đặc (68\%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml d
Xem →
Câu 34:Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái lỏng.
Xem →
Câu 35:Trong cơ thể con người, tất cả các phản ứng sinh lý diễn ra ở độ pH từ 7 – 7,8. Axit clohidric được tiết ra khi thức ăn đi vào dạ dày. Do ăn
Xem →
Câu 36:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO₃ đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dun
Xem →
Câu 37:Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, chất béo (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ ở trạng thái lỏng. (2) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá. (3)
Xem →
Câu 38:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Dẫn khí x mol SO₂ vào dung dịch chứa 3x mol NaOH. (2) Cho Fe₃O₄ vào dung dịch H₂SO₄ loãng. (3) Cho dung dị
Xem →
Câu 39:Trên bao bì một loại phân bón NPK có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nito, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali cho
Xem →
Câu 40:Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca²⁺) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2
Xem →