Đề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 với 43 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 43 câu hỏi trong Đề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

  1. Câu 1: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
  2. Câu 1: Crom (III) oxit là chất rắn màu lục thẫm, được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. Công thức của crom(III) oxit là
  3. Câu 1: Thạch cao nung thu được khi đun nóng thạch cao sống ở 160°C, được dùng để nặn tượng, bó bột. Công thức của thạch cao nung là?
  4. Câu 1: Công thức của etyl axetat là
  5. Câu 1: Số electron một nguyên tử Al nhường đi trong phản ứng của kim loại Al với khí O₂ là
  6. Câu 1: Dung dịch nào sau đây không hoà tan được Al₂O₃?
  7. Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Val bằng enzim, thu được bao nhiêu loại amino axit?
  8. Câu 1: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Số polime có nguồn gốc xenlulozơ là
  9. Câu 1: Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO₃, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa chất nào sau đây?
  10. Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với H₂O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?
  11. Câu 1: “Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là
  12. Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng phương pháp điện hoá, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối kim loại X. Kết quả kim loại X bị nước biển ăn mòn
  13. Câu 1: Các năm gần đây, tỉ lệ người mắc và tử vong vì bệnh ung thư tăng cao ở Việt Nam. Một nguyên nhân được phát hiện là do một số cơ sở sản xuất thực phẩm đã dùng fomon (dung dịch foman
  14. Câu 1: Trong các dung dịch cùng nồng độ mol/l sau, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
  15. Câu 1: Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, thấy có kết tủa keo trắng tạo thành và sau đó tan hết. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
  16. Câu 1: Kim loại có độ cứng lớn nhất là
  17. Câu 1: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg²⁺; Ca²⁺, Cl⁻, SO₄²⁻. Đây là loại nước cứng nào?
  18. Câu 1: Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na 3AlF 6, được thêm vào Al 2O 3 trong quá trình điện phân Al 2O 3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sa
  19. Câu 1: Chất nào sau đây là amin bậc hai?
  20. Câu 1: Có thể gọi tên este (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 là
  21. Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
  22. Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp frutozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần vừa đủ 0,3 mol O 2, thu được CO 2 và m gam H 2O. Giá trị của m là
  23. Câu 1: Cho 4,48 gam Fe vào 100 ml dung dịch H 2SO 4 1M (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
  24. Câu 1: Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nôn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
  25. Câu 1: Từ chuỗi phản ứng sau: CTCT của X và Y lần lượt là
  26. Câu 1: Cho 5,34 gam amino axit X (công thức có dạng H 2NC nH 2n COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 7,53 gam muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là
  27. Câu 1: Trong các dung dịch: HNO 3, NaCl, Na 2SO 4, Ca(OH) 2, KHSO 4, Mg(NO 3) 2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO 3) 2 là
  28. Câu 1: Hòa tan hết 6,0 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H 2SO 4 loãng, thu được 5,60 lít khí H 2 (đktc). Kim loại R là
  29. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol amin X (đơn chức, bậc II, mạch hở) thu được H 2O, 0,05 mol N 2 và 0,2 mol CO 2. Công thức cấu tạo của X là
  30. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
  31. Câu 1: Cho 16 gam chất X (C 2H 12 O 4N 2S) tác dụng với 140 gam dung dịch KOH 14\% đun nóng thu được một chất khí Y làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn k
  32. Câu 1: Trong cơ thể con người, tất cả các phản ứng sinh lý diễn ra ở độ pH từ 7 – 7,8. Axit clohidric được tiết ra khi thức ăn đi vào dạ dày. Do ăn uống không điều độ hoặc nhiều lý do khá
  33. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO 3 đặc (68\%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO 3 15\%. Bước 2: Cho vào mỗi
  34. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái lỏng.
  35. Câu 1: Trong cơ thể con người, tất cả các phản ứng sinh lý diễn ra ở độ pH từ 7 – 7,8. Axit clohidric được tiết ra khi thức ăn đi vào dạ dày. Do ăn uống không điều độ hoặc nhiều lý do khá
  36. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO₃ đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO₃ 15%. Bước 2: Cho vào mỗi ống
  37. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, chất béo (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ ở trạng thái lỏng. (2) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá. (3) Vải làm từ tơ nilon-6,6 bền trong môi t
  38. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Dẫn khí x mol SO₂ vào dung dịch chứa 3x mol NaOH. (2) Cho Fe₃O₄ vào dung dịch H₂SO₄ loãng. (3) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư. (4)
  39. Câu 1: Trên bao bì một loại phân bón NPK có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nito, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân c
  40. Câu 1: Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca²⁺) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mE
  41. Câu 1: Chất béo là thực phẩm quan trọng. Thiếu chất béo cơ thể bị suy nhược, thừa chất béo dễ bị bệnh béo phì, tim mạch. Một loại dầu thực vật T chứa chất béo X và một lượng nhỏ axit panm
  42. Câu 1: Nung 64 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO₃, FeS₂, CuO, Fe₂O₃ trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu nhận thấy áp suất khí
  43. Câu 1: Cho 67,95 gam hỗn hợp chứa 3 este đều mạch hở gồm X, Y, Z (trong đó M X < M Y < M Z) với số mol lần lượt là x, y, z. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu đư

Đề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

Đề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 với 43 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
43 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024
Cấu trúc & Thời lượng43 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (43 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Crom (III) oxit là chất rắn màu lục thẫm, được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. Công thức của crom(III) oxit là
A.
Cr(OH)₃.
B.
CrO.
C.
Cr₂O₃.
D.
CrO₃.
Thạch cao nung thu được khi đun nóng thạch cao sống ở 160°C, được dùng để nặn tượng, bó bột. Công thức của thạch cao nung là?
A.
CaSO₄.H₂O.
B.
CaCO₃.
C.
CaSO₄.2H₂O.
D.
CaSO₄.
Số electron một nguyên tử Al nhường đi trong phản ứng của kim loại Al với khí O₂ là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Xem đầy đủ toàn bộ 38 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 43)
Thuỷ phân hoàn toàn tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Val bằng enzim, thu được bao nhiêu loại amino axit?
A.
4.
B.
1.
C.
3.
D.
2.
Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Số polime có nguồn gốc xenlulozơ là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO₃, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa chất nào sau đây?
A.
Fe(NO₃)₃.
B.
Fe(NO₃)₃, HNO₃.
C.
Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃.
D.
Fe(NO₃)₂.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là
A.
H₂O rắn.
B.
CO₂ rắn.
C.
CO rắn.
D.
SO₂ rắn.
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng phương pháp điện hoá, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối kim loại X. Kết quả kim loại X bị nước biển ăn mòn thay cho thép. Kim loại X là
A.
Na.
B.
Cu.
C.
Zn.
D.
Pb.
Các năm gần đây, tỉ lệ người mắc và tử vong vì bệnh ung thư tăng cao ở Việt Nam. Một nguyên nhân được phát hiện là do một số cơ sở sản xuất thực phẩm đã dùng fomon (dung dịch fomandehit 37 - 40%) để bảo quản bún, phở. Công thức hóa học của fomandehit là
A.
C₂H₅OH.
B.
HCHO.
C.
CH₃CHO.
D.
HCOOH.
Trong các dung dịch cùng nồng độ mol/l sau, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
A.
NaOH.
B.
HCl.
C.
CH₃COONa.
D.
CH₃COOH.
Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, thấy có kết tủa keo trắng tạo thành và sau đó tan hết. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
A.
AlCl₃.
B.
KCl.
C.
MgCl₂.
D.
FeCl₃.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg²⁺; Ca²⁺, Cl⁻, SO₄²⁻. Đây là loại nước cứng nào?
A.
tạm thời.
B.
tổng hợp.
C.
vĩnh cửu.
D.
toàn phần.
Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử NaAlF, được thêm vào AlO trong quá trình điện phân AlO nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?
A.
Làm tăng độ dẫn điện của AlO nóng chảy
B.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của AlO
C.
Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy
D.
Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn
Chất nào sau đây là amin bậc hai?
A.
HN[CH]NH.
B.
(CH)N.
C.
Ala-Gly.
D.
CHNHCH.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A.
Cu + 2FeCl → CuCl + 2FeCl.
B.
2Fe + 3Cl → 2FeCl.
C.
2Fe + 6HSO(đặc) → Fe(SO) + 3SO + 6HO.
D.
Fe + ZnSO → FeSO + Zn.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp frutozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần vừa đủ 0,3 mol O, thu được CO và m gam HO. Giá trị của m là
A.
5,04.
B.
3,60.
C.
4,14.
D.
7,20.
Cho 4,48 gam Fe vào 100 ml dung dịch HSO 1M (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A.
2,24.
B.
1,12.
C.
2,688.
D.
1,792.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nôn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Y có tính chất của ancol đa chức.
B.
X dễ tan trong nước.
C.
X có phản ứng tráng bạc.
D.
Phân tử khối của Y bằng 342.
Từ chuỗi phản ứng sau:

CTCT của X và Y lần lượt là
A.
CHCHO, CHCOOCH.
B.
CHCHO, CHCOOH.
C.
CHCHO, HCOOCH.
D.
CHCHO, HOCHCHCHO.
Cho 5,34 gam amino axit X (công thức có dạng HNCHCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 7,53 gam muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là
A.
7.
B.
11.
C.
5.
D.
9.
Trong các dung dịch: HNO, NaCl, NaSO, Ca(OH), KHSO, Mg(NO). Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO) là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Hòa tan hết 6,0 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch HSO loãng, thu được 5,60 lít khí H (đktc). Kim loại R là
A.
Fe.
B.
Mg.
C.
Zn.
D.
Ba.
Đốt cháy hoàn toàn a mol amin X (đơn chức, bậc II, mạch hở) thu được HO, 0,05 mol N và 0,2 mol CO. Công thức cấu tạo của X là
A.
CHNHCH.
B.
CHNH.
C.
CHCHNH.
D.
CH=CHNHCH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Tơ visco là tơ tổng hợp.
B.
Trùng ngưng buta -1,3- dien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
C.
Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomandêhit).
D.
Poli(etilen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Cho 16 gam chất X (CHONS) tác dụng với 140 gam dung dịch KOH 14\% đun nóng thu được một chất khí Y làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Cho các phát biểu sau:
(1) Giá trị của m là 25,8 gam.
(2) X có 3 công thức cấu tạo thoả mãn.
(3) Khối lượng muối trong Z là 17,4 gam.
(4) Khí Y là amin bậc 2.
(5) Khí Y không tan trong nước mà tan trong các dung môi hữu cơ.
Số phát biểu đúng là:
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Trong cơ thể con người, tất cả các phản ứng sinh lý diễn ra ở độ pH từ 7 – 7,8. Axit clohidric được tiết ra khi thức ăn đi vào dạ dày. Do ăn uống không điều độ hoặc nhiều lý do khác như stress và lo lắng kéo dài, không ngủ đủ giấc, ăn nhiều đồ cay, nóng… khiến lượng axit HCl dư thừa được giải phóng. Sự dư thừa HCl trong dạ dày gây khó tiêu, đau và kích ứng. Để chữa chứng khó tiêu, chúng ta có thể dùng các thuốc có môi trường bazơ gọi là thuốc kháng axit (chống axit). Các thuốc kháng axit thông thường được sử dụng để chữa chứng khó tiêu do tính acid là sữa magie (Mg(OH)) hoặc baking Soda (Natri hidrocacbonat – NaHCO). Để trung hòa 200 ml dịch vị dạ dày có pH = 2 cần m gam Mg(OH). Giá trị của m là: [Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
A.
0,029 gam
B.
0,058 gam
C.
0,116 gam
D.
0,0145 gam
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO đặc (68\%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO 15\%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ống nghiệm thứ nhất không có hiện tượng gì do Cu bị thụ động hoá với dung dịch HNO đặc, nguội.
(b) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.
(c) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.
(d) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO thoát ra khỏi ống nghiệm.
(e) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.
Số phát biểu đúng là:
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, chất béo (CHCOO)CH ở trạng thái lỏng.
Trong cơ thể con người, tất cả các phản ứng sinh lý diễn ra ở độ pH từ 7 – 7,8. Axit clohidric được tiết ra khi thức ăn đi vào dạ dày. Do ăn uống không điều độ hoặc nhiều lý do khác như stress và lo lắng kéo dài, không ngủ đủ giấc, ăn nhiều đồ cay, nóng… khiến lượng axit HCl dư thừa được giải phóng. Sự dư thừa HCl trong dạ dày gây khó tiêu, đau và kích ứng. Để chữa chứng khó tiêu, chúng ta có thể dùng các thuốc có môi trường bazo gọi là thuốc kháng axit (chống axit). Các thuốc kháng axit thông thường được sử dụng để chữa chứng khó tiêu do tính acid là sữa magie (Mg(OH)₂) hoặc baking Soda (Natri hidrocacbonat – NaHCO₃). Để trung hòa 200 ml dịch vị dạ dày có pH = 2 cần m gam Mg(OH)₂. Giá trị của m là:
Hình từ đề gốc
A.
0,029 gam
B.
0,058 gam
C.
0,116 gam
D.
0,0145 gam
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO₃ đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO₃ 15%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tấm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ống nghiệm thứ nhất không có hiện tượng gì do Cu bị thụ động hoá với dung dịch HNO₃ đặc, nguội.
(b) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.
(c) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.
(d) Bông tấm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO₂ thoát ra khỏi ống nghiệm.
(e) Có thể thay bông tấm dung dịch NaOH bằng bông tấm dung dịch NaCl.
Số phát biểu đúng là:
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, chất béo (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ ở trạng thái lỏng.
(2) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
(3) Vải làm từ tơ nilon-6,6 bền trong môi trường bazo hoặc môi trường axit.
(4) Nước ép của quả chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(5) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn khí x mol SO₂ vào dung dịch chứa 3x mol NaOH.
(2) Cho Fe₃O₄ vào dung dịch H₂SO₄ loãng.
(3) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư.
(4) Cho dung dịch Ba(OH)₂ vào dung dịch Na₂SO₄ dư.
(5) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na₂CO₃.
Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Trên bao bì một loại phân bón NPK có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nito, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Giả sử mỗi m² đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Nếu người nông dân sử dụng 251,1 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
A.
8000 m².
B.
5000 m².
C.
6000 m².
D.
3000 m².
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca²⁺) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca²⁺ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca²⁺ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca²⁺, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca²⁺ dưới dạng canxi oxalat (CaC₂O₄) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO₄ trong môi trường axit theo sơ đồ sau:

Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO₄ 2,5.10⁻⁴ M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
A.
1,3 mg
B.
2,5 mg
C.
5,0 mg
D.
1,655 mg
Chất béo là thực phẩm quan trọng. Thiếu chất béo cơ thể bị suy nhược, thừa chất béo dễ bị bệnh béo phì, tim mạch. Một loại dầu thực vật T chứa chất béo X và một lượng nhỏ axit panmitic, axit oleic (tỉ lệ mol của X và axit tương ứng là 10 : 1). Cho m gam T phản ứng hết với dung dịch KOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 95,472 gam chất rắn khan Y chỉ chứa 3 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được K₂CO₃, 4,994 mol CO₂ và 4,922 mol H₂O. Biết 1 gam chất béo X cung cấp khoảng 37 kJ. Số kcal mà chất béo có trong m gam dầu T cung cấp gần nhất với giá trị nào sau đây? (Biết 1cal = 4,18 J)
A.
784,0.
B.
762,0.
C.
770,0.
D.
740,0.
Nung 64 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO₃, FeS₂, CuO, Fe₂O₃ trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu nhận thấy áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với H₂SO₄ đặc, nóng dư thì thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm SO₂ và CO₂) và dung dịch Z chứa 150,2 gam muối. Phần trăm khối lượng của Fe₂O₃ trong X gần nhất với giá trị:
A.
15,8%.
B.
75,5 %.
C.
24,5%.
D.
34,2%.
Cho 67,95 gam hỗn hợp chứa 3 este đều mạch hở gồm X, Y, Z (trong đó M < M < M) với số mol lần lượt là x, y, z. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được CO₂ có số mol nhiều hơn H₂O là 0,225 mol. Đun nóng 67,95 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng (A và B, M < M) và 72,15 gam hỗn hợp gồm 2 muối của 2 axit có mạch không phân nhánh. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 36,75 gam. Cho các phát biểu sau :
(1) A và B ở điều kiện thường là chất lỏng, tan vô hạn trong nước.
(2) Nhiệt độ sôi của A lớn hơn nhiệt độ sôi của B.
(3) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau.
(4) Phần trăm số mol este Z trong E là 17,22 \%.
(5) Z có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom.
Số phát biểu đúng là :
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Tham Khảo Số 8 Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →