Trong bình kín không có không khí chứa 18,40 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO, Fe(NO), FeS và Fe (trong đó oxi chiếm 15,65\% về khối lượng). Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm ba khí có tỉ khối hơi so với He bằng a. Hòa tan hết rắn Y trong 91,00 gam dung dịch HSO 84\%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch T và 0,40 mol khí SO (không có sản phẩm khử khác). Cho 740 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, thu được 23,54 gam kết tủa duy nhất. Giá trị gần nhất của a là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Trong A có nO = 0,18 mol
Khí X (0,08 mol) gồm CO, NO, SO
→ Trong B chứa O (0,18 – 0,08.2 = 0,02 mol), Fe (x mol) và S (y mol)
nNaOH = 0,74
nFe(OH) = 0,22 → nNaOH đã trung hòa axit dư = 0,74 – 0,22.3 = 0,08 → nHSO = 0,04
nHSO bđ = 0,78 → nHSO pư = 0,74
Bảo toàn S: y + 0,74 = 3x/2 + 0,4
Bảo toàn electron: 3x + 6y = 0,02.2 + 0,4.2
→ x = 0,24 và y = 0,02
Bảo toàn khối lượng: mX = mA – mB = 4
→ M = 4/0,08 = 50
→ dX/He = 12,5
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Bắc Kạn - Lần 1

40 câu hỏi•Thời gian 90 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái lỏng. (b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có
Xem →
Câu 27:Nhiệt phân hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp gồm M 2CO 3 và CaCO 3. Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6 gam chất rắn X và V lít khí CO 2 (đktc).
Xem →
Câu 28:Cho 4,2 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 4 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO 3) 3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu đư
Xem →
Câu 29:Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H 2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H + trong
Xem →
Câu 30:Cho Na vào dung dịch chứa Al 2(SO 4) 3 và CuSO 4 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C thu được chất rắn D. Cho khí A dư
Xem →
Câu 31:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(HCO 3) 2 vào dung dịch KHSO 4. (b) Cho K vào dung dịch CuSO 4 dư. (c) Cho dung dịch NH 4N
Xem →
Câu 32:Cho sơ đồ chuyển hóa: NaCl [ có màng ngăn xốp ] điện phân dung dịch X +\,F Y +\, Ba(OH) 2 X +\,F Z +\,E\,+\,F Y Biết: X, Y, Z, E, F là các h
Xem →
Câu 33:Cho 2,72 gam CH 3COOC 6H 5 (chứa vòng benzen) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được số gam chất rắn là
Xem →
Câu 34:Xăng sinh học E 5 chứa 5\% etanol về thể tích (D = 0,8 g/ml), còn lại là xăng truyền thống, giả thiết xăng truyền thống chỉ chứa hai ankan l
Xem →
Câu 35:Trong bình kín không có không khí chứa 18,40 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO 3, Fe(NO 3) 2, FeS và Fe (trong đó oxi chiếm 15,65\% về khối lượng).
Xem →
Câu 36:X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức (chỉ chứa chức este) hơn kém
Xem →
Câu 37:Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO 4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở 2 điện cực thì dừng lại. Thể
Xem →
Câu 38:Cho E (C 3H 6O 3) và F (C 4H 6O 5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO - và -COOH. Cho các ch
Xem →
Câu 39:Khi phân tích một hỗn hợp E chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) xác định được cacbon và oxi lần lượt c
Xem →
Câu 40:Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90\%, sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư
Xem →