Trong các chất: m-HOCHOH, p-CHCOOCHOH, CHCHCOOH, (CHNH)CO, HOOCCHCH(NH)COOH, ClHNCH(CH)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng chất với NaOH dư: (1) m-HOC6H4OH (resorcinol) có 2 nhóm OH phenol → phản ứng tối đa 2 mol NaOH (đạt). (2) p-CH3COOC6H4OH có 1 nhóm OH phenol + 1 nhóm este (thủy phân cần 1 NaOH) → tối đa 3 mol NaOH (loại). (3) CH3CH2COOH chỉ có 1 COOH → 1 mol NaOH (loại). (4) (CH3NH3)2CO3: 2 cation CH3NH3+ tác dụng với 2 NaOH giải phóng 2 CH3NH2, nhóm CO3^2- không phản ứng với NaOH → tối đa 2 mol NaOH (đạt). (5) HOOCCH2CH(NH2)COOH (axit aspartic) có 2 COOH, nhóm NH2 không tác dụng với NaOH → 2 mol NaOH (đạt). (6) ClH3NCH(CH3)COOH (muối HCl của alanin) có 1 COOH + 1 NH3+Cl- → 2 mol NaOH (đạt). Vậy có 4 chất, đáp án D (khớp đáp án nguồn 64D).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 17:Cho 200ml dung dịch KOH 3,2M vào 100ml dung dịch AlCl 3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Xem →
Câu 18:Sơ đồ điều chế và thu khí Y bằng cách nung bột rắn như hình vẽ sau: Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
Xem →
Câu 19:Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no, đơn, hở thu được 13,2 gam CO 2 và 1,12 lít N 2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Xem →
Câu 20:Cho 12,8 gam Cu và 6,5 gam Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H 2 (đktc). Giá trị
Xem →
Câu 21:Hỗn hợp X chứa K 2O, NH 4Cl, KHCO 3 và BaCl 2 có tỉ lệ số mol lần lượt là 1:1:1:2. Cho hỗn hợp X vào H 2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được
Xem →
Câu 22:Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng este hoá là phản ứng một chiều. (2) Phân tử amilopeptin có cấu trúc mạch nhánh. (3) Các polipeptit luôn
Xem →
Câu 23:Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + X 2 + H 2O. (b) X 1 + H 2SO 4 X 3 + Na 2SO 4. (c) nX 3 + nX 4 [xt] t 0 p
Xem →
Câu 24:Trong các chất: m-HOC 6H 4OH, p-CH 3COOC 6H 4OH, CH 3CH 2COOH, (CH 3NH 3) 2CO 3, HOOCCH 2CH(NH 2)COOH, ClH 3NCH(CH 3)COOH. Có bao nhiêu chất
Xem →
Câu 25:Thuỷ phân hoàn toàn chất béo X, thu được 2 axit béo và glixerol. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
Xem →
Câu 26:Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C 17 H 16 O 4, không làm mất màu dung dịch brom. Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH
Xem →
Câu 27:Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen, 0,1 mol metylaxetilen, 0,1 mol isopren và 0,7 mol H 2 vào bình kín có xúc tác Ni nung nóng. Sau một thời g
Xem →
Câu 28:Các hidroxit: NaOH, Al(OH) 3, Fe(OH) 3, Ba(OH) 2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sa
Xem →
Câu 29:Cho các phát biểu sau: (1). Hỗn hợp Fe 2O 3 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư. (2). Nhỏ dung dịch NaOH tớ
Xem →
Câu 30:Cho Aminoaxit X (có 1 nhóm NH 2, 1 nhóm COOH) chứa 18,67\% N về khối lượng. X tạo heptapeptit Y. Y có phân tử khối là:
Xem →
Câu 31:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Ca(OH) 2. (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3. (c) Cho dung dịch
Xem →