Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102
Năm 1909, nhà bác học Ernest Rutherford đã có một phát minh nổi tiếng, đó là tạo ra được sự biến đổi hạt nhân. Ông cho chùm hạt α, phóng ra từ nguồn phóng Poloni ( Po ), bắn phá Nito có trong không khí. Kết quả là, Nito bị phân rã và biến đổi thành Oxi và Hidro. Quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân như vậy, gọi là phản ứng hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân thường được chia làm hai loại:
- Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác. Ví dụ: sự phóng xạ.
- Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt khác.
Phản ứng hạt nhân thường được chia làm hai loại:
- Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác. Ví dụ: sự phóng xạ.
- Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt khác.
Trong dãy phân rã phóng xạ có bao nhiêu hạt α và β được phát ra?
Trong dãy phân rã phóng xạ có bao nhiêu hạt α và β được phát ra?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp:
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích
Cách giải:
Gọi số hạt α là a, số hạt β là b, ta có phương trình phóng xạ:
X → Y + a α + b β
(Lời giải nguồn ghi đồng vị X → Y; đề bài ghi . Với đề bài: 235 − 7×4 = 207 và 92 − 7×2 + 4 = 82, vẫn thu được 7α và 4β.)
Chọn D.
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích
Cách giải:
Gọi số hạt α là a, số hạt β là b, ta có phương trình phóng xạ:
X → Y + a α + b β
(Lời giải nguồn ghi đồng vị X → Y; đề bài ghi . Với đề bài: 235 − 7×4 = 207 và 92 − 7×2 + 4 = 82, vẫn thu được 7α và 4β.)
Chọn D.