Trong Hình 4, pit-tông của động cơ chuyển động tịnh tiến qua lại dọc theo xi-lanh làm quay trục khuỷu . Ban đầu thẳng hàng. Cho là góc quay của trục khuỷu, là vị trí của pit-tông khi và là hình chiếu của lên . Trục khuỷu rất ngắn so với độ dài thanh truyền nên có thể xem như độ dài không đổi và gần bằng .
a) Biết cm, viết công thức tính tọa độ của điểm trên trục theo .
b) Ban đầu . Sau 1 phút chuyển động, cm. Xác định sau 2 phút chuyển động. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Trục khuỷu — pit-tông
Hình 4
Trong Hình 4, pit-tông của động cơ chuyển động tịnh tiến qua lại dọc theo xi-lanh làm quay trục khuỷu . Ban đầu thẳng hàng. Cho là góc quay của trục khuỷu, là vị trí của pit-tông khi và là hình chiếu của lên . Trục khuỷu rất ngắn so với độ dài thanh truyền nên có thể xem như độ dài không đổi và gần bằng .
a) Biết cm, viết công thức tính tọa độ của điểm trên trục theo .
b) Ban đầu . Sau 1 phút chuyển động, cm. Xác định sau 2 phút chuyển động. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Trục khuỷu — pit-tông
Hình 4
a) Biết cm, viết công thức tính tọa độ của điểm trên trục theo .
b) Ban đầu . Sau 1 phút chuyển động, cm. Xác định sau 2 phút chuyển động. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Trục khuỷu — pit-tông
Hình 4
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục Ox có gốc tại O (vị trí pit-tông khi α = π/2), I nằm trên trục, IA = 8 cm.
a) Gọi H là hình chiếu của A lên trục Ox. Khi trục khuỷu quay một góc α thì tọa độ của H (cũng là hình chiếu của A) là x_H = IA·cos α = 8cos α (cm). Vì thanh truyền AM rất dài so với IA nên có thể xem MH gần như không đổi và bằng MA; do đó pit-tông M luôn cách H một khoảng không đổi. Tại vị trí gốc O (khi α = π/2, x_H = 0) ta có x_M = 0, nên với mọi α:
b) Chuyển động quay của trục khuỷu là đều, góc quay tỉ lệ với thời gian. Ban đầu α = 0. Sau 1 phút, gọi góc quay là α₁, theo giả thiết:
Sau 2 phút góc quay bằng 2α₁, khi đó:
Vậy sau 2 phút chuyển động, x_M ≈ −5,8 cm.
Chọn hệ trục Ox có gốc tại O (vị trí pit-tông khi α = π/2), I nằm trên trục, IA = 8 cm.
a) Gọi H là hình chiếu của A lên trục Ox. Khi trục khuỷu quay một góc α thì tọa độ của H (cũng là hình chiếu của A) là x_H = IA·cos α = 8cos α (cm). Vì thanh truyền AM rất dài so với IA nên có thể xem MH gần như không đổi và bằng MA; do đó pit-tông M luôn cách H một khoảng không đổi. Tại vị trí gốc O (khi α = π/2, x_H = 0) ta có x_M = 0, nên với mọi α:
b) Chuyển động quay của trục khuỷu là đều, góc quay tỉ lệ với thời gian. Ban đầu α = 0. Sau 1 phút, gọi góc quay là α₁, theo giả thiết:
Sau 2 phút góc quay bằng 2α₁, khi đó:
Vậy sau 2 phút chuyển động, x_M ≈ −5,8 cm.