Câu 23:Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-dien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat, anilin . Số chất làm mất màu được nước brom ở
Xem →Câu 24:Để trung hòa 200 ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 16,3 gam muối khan.
Xem →Câu 25:Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là:
Xem →Câu 26:Cho các vật liệu: (1) tơ olon; (2) tơ nilon-6; (3) quả bông ; (4) tơ nilon-6,6. Khi đun nóng, số vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường a
Xem →Câu 27:Cho dung dịch chứa 13,5 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
Xem →Câu 28:Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhấ
Xem →Câu 29:Ancol etylic tác dụng được với chất nào sau đây.
Xem →Câu 30:Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là
Xem →Câu 31:Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng tristearin trong NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,2 gam glixerol. Tính khối lượng xà phòng thu được.
Xem →Câu 32:Cho các nhận định sau: (1) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực. (2) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha ch
Xem →Câu 33:Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C 3H 12 N 2O 3 và C 2H 8N 2O 3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), t
Xem →Câu 34:X, Y, Z là ba este đều mạch hở, thuần chức trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần d
Xem →Câu 35:Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dị
Xem →Câu 36:Các chất: etylamin, phenol, anilin, glixerol được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Một số tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T N
Xem →Câu 37:Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol : a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 2. b) X 1 + H 2SO 4 X 3 + Na 2SO 4 c) nX 3 + nX 4 t 0,xt poli (hexame
Xem →