(VDC) Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Tần số tương đối của alen quy định màu lông đen là 0,4.
II. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 51%.
III. Nếu cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng.
IV. Nếu cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%.
(VDC) Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Tần số tương đối của alen quy định màu lông đen là 0,4.
II. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 51%.
III. Nếu cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng.
IV. Nếu cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%.
I. Tần số tương đối của alen quy định màu lông đen là 0,4.
II. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 51%.
III. Nếu cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng.
IV. Nếu cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
I: sai:
A₁: lông đen > A₂: lông xám > A₃: lông trắng
75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng
→ 75% A₁_; 24% A₂_ : 1% A₃A₃
→ A₃ = √0,01 = 0,1
Gọi tỉ lệ alen A₂ là y (y>0), quần thể đang cân bằng → y² + 2y x 0,1 = 0,24
→ y = 0,4 = A₂ → A₁ = 0,5
II: Đúng:
Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ: 0,5 x 0,5 = 0,25 → số con lông đen dị hợp là 0,75 – 0,25 = 0,5
→ tổng số con lông đen dị hợp và con lông trắng là 0,5 + 0,01 = 0,51 = 51%.
III: Đúng:
→ → thu được giao tử → ;
IV: sai.
Các con lông đen có tỉ lệ:
: : : :
→ tạo giao tử → lông xám thuần chủng
Lưu ý: bản in gốc có dòng “Đáp án A” ngay trước phần giải, mâu thuẫn với phương án B. 2. được tô đỏ và gạch chân; đáp án được đánh dấu là B.
A₁: lông đen > A₂: lông xám > A₃: lông trắng
75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng
→ 75% A₁_; 24% A₂_ : 1% A₃A₃
→ A₃ = √0,01 = 0,1
Gọi tỉ lệ alen A₂ là y (y>0), quần thể đang cân bằng → y² + 2y x 0,1 = 0,24
→ y = 0,4 = A₂ → A₁ = 0,5
II: Đúng:
Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ: 0,5 x 0,5 = 0,25 → số con lông đen dị hợp là 0,75 – 0,25 = 0,5
→ tổng số con lông đen dị hợp và con lông trắng là 0,5 + 0,01 = 0,51 = 51%.
III: Đúng:
→ → thu được giao tử → ;
IV: sai.
Các con lông đen có tỉ lệ:
: : : :
→ tạo giao tử → lông xám thuần chủng
Lưu ý: bản in gốc có dòng “Đáp án A” ngay trước phần giải, mâu thuẫn với phương án B. 2. được tô đỏ và gạch chân; đáp án được đánh dấu là B.