(VDT) Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám, mắt đỏ được F₁ gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ. Cho F₁ giao phối tự do được F₂ có tỉ lệ 500 cá thể cái thân xám, mắt đỏ : 200 cá thể đực thân xám, mắt đỏ : 200 cá thể đực thân đen, mắt trắng : 50 cá thể đực thân xám, mắt trắng : 50 cá thể đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối. Kết luận nào dưới đây sai?
(VDT) Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám, mắt đỏ được F₁ gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ. Cho F₁ giao phối tự do được F₂ có tỉ lệ 500 cá thể cái thân xám, mắt đỏ : 200 cá thể đực thân xám, mắt đỏ : 200 cá thể đực thân đen, mắt trắng : 50 cá thể đực thân xám, mắt trắng : 50 cá thể đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối. Kết luận nào dưới đây sai?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
P: đực thân đen mắt trắng (X^{ab}Y) × cái thân xám mắt đỏ (X^{AB}X^{AB}) → F₁: cái X^{AB}X^{ab}, đực X^{AB}Y, đều thân xám mắt đỏ. F₁ lai nhau: cái F₁ cho giao tử X^{AB}, X^{ab} (liên kết) và X^{Ab}, X^{aB} (hoán vị); đực F₁ cho X^{AB} và Y. F₂: toàn bộ con cái đều thân xám mắt đỏ (nhận X^{AB} từ đực F₁) = 500; con đực: X^{AB}Y xám đỏ 200, X^{ab}Y đen trắng 200, X^{Ab}Y xám trắng 50, X^{aB}Y đen đỏ 50. Tỉ lệ giao tử hoán vị (X^{Ab} + X^{aB}) = 100/500 = 20% → tần số hoán vị 20% (C đúng). Có sự di truyền liên kết giới tính (gen nằm trên X, kiểu hình chỉ ở con đực) (B đúng). Con cái F₁ kiểu gen X^{AB}X^{ab} (D đúng). Về A: kiểu hình thân xám mắt đỏ (cần cả A và B) trong loài gồm: cái X^{AB}X^{AB}, X^{AB}X^{ab}, X^{AB}X^{Ab}, X^{AB}X^{aB}, X^{Ab}X^{aB} và đực X^{AB}Y — tức 6 kiểu gen, không phải 5. Vậy kết luận A sai.
P: đực thân đen mắt trắng (X^{ab}Y) × cái thân xám mắt đỏ (X^{AB}X^{AB}) → F₁: cái X^{AB}X^{ab}, đực X^{AB}Y, đều thân xám mắt đỏ. F₁ lai nhau: cái F₁ cho giao tử X^{AB}, X^{ab} (liên kết) và X^{Ab}, X^{aB} (hoán vị); đực F₁ cho X^{AB} và Y. F₂: toàn bộ con cái đều thân xám mắt đỏ (nhận X^{AB} từ đực F₁) = 500; con đực: X^{AB}Y xám đỏ 200, X^{ab}Y đen trắng 200, X^{Ab}Y xám trắng 50, X^{aB}Y đen đỏ 50. Tỉ lệ giao tử hoán vị (X^{Ab} + X^{aB}) = 100/500 = 20% → tần số hoán vị 20% (C đúng). Có sự di truyền liên kết giới tính (gen nằm trên X, kiểu hình chỉ ở con đực) (B đúng). Con cái F₁ kiểu gen X^{AB}X^{ab} (D đúng). Về A: kiểu hình thân xám mắt đỏ (cần cả A và B) trong loài gồm: cái X^{AB}X^{AB}, X^{AB}X^{ab}, X^{AB}X^{Ab}, X^{AB}X^{aB}, X^{Ab}X^{aB} và đực X^{AB}Y — tức 6 kiểu gen, không phải 5. Vậy kết luận A sai.