Reading passage (Questions 44–50)
harm when it's prolonged. To take just one example, a long-term high heart rate is linked to cardiovascular diseases. And additional stressors, such as financial pressures or psychiatric issues, clearly affect how beneficially someone can respond to stress.
So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects? One key factor is to avoid, whenever possible, the point when stress leads to mental and physical collapse. Crystal Wernicke, 30, has always used stress as a motivator. But juggling between parenting, a full-time job, a voluntary role and financial troubles at the same time became too much and eventually led to a two-month period of illness. Another factor is the presence of control. For those who feel powerless over their situation, stress is unlikely to be beneficial. Studies show that uncontrolled stress limits the functions managed by the prefrontal cortex - the part of the brain that is responsible for working memory, which affects reasoning and decision-making. But with some autonomy over stressful tasks, we are better able to convert that pressure into higher performance.
When it comes to stress and how it affects your performance, it's helpful to recognise the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it's not helpful to take a one-sided view, either demonising or glorifying stress. As James C Quick, a management professor at the University of Texas, sums up: “Stress can be the kiss of death as well as the spice of life.”
(Adapted from bbc.com)
[Dịch:] Đương nhiên, bất kì áp lực nào có thể gây hại khi nó kéo dài. Lấy một ví dụ, nhịp tim cao lâu dài gắn với những bệnh về tim mạch. Và những tác nhân gây áp lực khác, như là áp lực tài chính hay vấn đề thần kinh, rõ ràng ảnh hưởng đến cách mọi người có thể phản ứng với áp lực một cách có lợi.
Vậy nên có một cách để tận dụng áp lực trong khi phải lưu ý tác động lâu dài có hại của nó. Một yếu tố chính đó là tránh những điểm mà áp lực dẫn đến sự suy sụp thể chất và tinh thần bất cứ khi nào có thể. Crystal Wernicke, 30 tuổi, luôn luôn sử dụng áp lực và một động lực. Nhưng thay đổi giữa dạy dỗ con cái, công việc toàn thời gian, một vai trò tình nguyện và rắc rối tài chính cùng lúc đã trở nên quá nhiều và cuối cùng dẫn đến bị ốm 2 tháng. Một yếu tố khác đó chính là hiện diện của sự kiểm soát. Đối với những người cảm thấy không có khả năng trước tình huống của họ, áp lực có lẽ không thể có lợi Những nghiên cứu cho thấy rằng áp lực không kiểm soát làm hạn chế những chức năng được quản lí bởi vỏ não trước trán - một phần của bộ não chịu trách nhiệm với trí nhớ hoạt động, cái mà ảnh hưởng đến sự suy luận và đưa ra quyết định. Nhưng với tự chủ trước những công việc áp lực, chúng ta có thể chuyển áp lực thành năng suất làm việc cao một cách tốt hơn.
Khi nói đến áp lực và làm thế nào nó ảnh hưởng đến năng suất làm việc của bạn, rất hữu ích khi nhận ra những thay đổi trong tính cách, kiểu áp lực và công việc mà ảnh hưởng đến mức độ áp lực của bạn, cũng như hiểu những công cụ bạn có thể sử dụng để kiểm soát và khai thác áp lực đó. Cuối cùng, không phải hữu ích khi chỉ tiếp nhận quan điểm một chiều, ác quỷ hóa hay tôn thờ áp lực. Đối với James C Quik, một chuyên gia quản lí ở đại học Texas, tóm lại: “ Stress có thể là nụ hôn chết chóc cũng như là gia vị cuộc sống”.
So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects? One key factor is to avoid, whenever possible, the point when stress leads to mental and physical collapse. Crystal Wernicke, 30, has always used stress as a motivator. But juggling between parenting, a full-time job, a voluntary role and financial troubles at the same time became too much and eventually led to a two-month period of illness. Another factor is the presence of control. For those who feel powerless over their situation, stress is unlikely to be beneficial. Studies show that uncontrolled stress limits the functions managed by the prefrontal cortex - the part of the brain that is responsible for working memory, which affects reasoning and decision-making. But with some autonomy over stressful tasks, we are better able to convert that pressure into higher performance.
When it comes to stress and how it affects your performance, it's helpful to recognise the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it's not helpful to take a one-sided view, either demonising or glorifying stress. As James C Quick, a management professor at the University of Texas, sums up: “Stress can be the kiss of death as well as the spice of life.”
(Adapted from bbc.com)
[Dịch:] Đương nhiên, bất kì áp lực nào có thể gây hại khi nó kéo dài. Lấy một ví dụ, nhịp tim cao lâu dài gắn với những bệnh về tim mạch. Và những tác nhân gây áp lực khác, như là áp lực tài chính hay vấn đề thần kinh, rõ ràng ảnh hưởng đến cách mọi người có thể phản ứng với áp lực một cách có lợi.
Vậy nên có một cách để tận dụng áp lực trong khi phải lưu ý tác động lâu dài có hại của nó. Một yếu tố chính đó là tránh những điểm mà áp lực dẫn đến sự suy sụp thể chất và tinh thần bất cứ khi nào có thể. Crystal Wernicke, 30 tuổi, luôn luôn sử dụng áp lực và một động lực. Nhưng thay đổi giữa dạy dỗ con cái, công việc toàn thời gian, một vai trò tình nguyện và rắc rối tài chính cùng lúc đã trở nên quá nhiều và cuối cùng dẫn đến bị ốm 2 tháng. Một yếu tố khác đó chính là hiện diện của sự kiểm soát. Đối với những người cảm thấy không có khả năng trước tình huống của họ, áp lực có lẽ không thể có lợi Những nghiên cứu cho thấy rằng áp lực không kiểm soát làm hạn chế những chức năng được quản lí bởi vỏ não trước trán - một phần của bộ não chịu trách nhiệm với trí nhớ hoạt động, cái mà ảnh hưởng đến sự suy luận và đưa ra quyết định. Nhưng với tự chủ trước những công việc áp lực, chúng ta có thể chuyển áp lực thành năng suất làm việc cao một cách tốt hơn.
Khi nói đến áp lực và làm thế nào nó ảnh hưởng đến năng suất làm việc của bạn, rất hữu ích khi nhận ra những thay đổi trong tính cách, kiểu áp lực và công việc mà ảnh hưởng đến mức độ áp lực của bạn, cũng như hiểu những công cụ bạn có thể sử dụng để kiểm soát và khai thác áp lực đó. Cuối cùng, không phải hữu ích khi chỉ tiếp nhận quan điểm một chiều, ác quỷ hóa hay tôn thờ áp lực. Đối với James C Quik, một chuyên gia quản lí ở đại học Texas, tóm lại: “ Stress có thể là nụ hôn chết chóc cũng như là gia vị cuộc sống”.
Which of the following is NOT TRUE, according to paragraph 2?
Which of the following is NOT TRUE, according to paragraph 2?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu hỏi tìm kiếm thông tin
A. Hồi hộp trước trận đấu có thể tạo cho mọi người động lực.
=> Đúng: After all, some anxiety is motivating; think of the adrenaline before a deadline or the excitement before a competition.
B. Điều gây áp lực có thể có tác động tiêu cực nếu nó tồn tại quá lâu.
=> Đúng: Of course, any stress can cause harm when it’s prolonged.
C. Áp lực tài chính có thể thúc đẩy chúng ta làm việc chăm chỉ hơn trong cuộc sống
=> Sai: And additional stressors, such as financial pressures or psychiatric issues, clearly affect how beneficially someone can respond to stress. (Ảnh hưởng xấu đến cách ngta đối phó với áp lực)
D. Người ta tin rằng mức độ áp lực vừa phải là tốt nhất.
=> Đúng: Many people believe that that there should be a balanced amount of stress. In other words, not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated
Dịch đoạn 2: Nhiều người tin rằng nên có một lượng áp lực cân bằng. Nói cách khác, không quá nhiều áp lực nên bạn không bị quá tải nhưng không quá ít áp lực bạn sẽ không cảm thấy bị mất động lực. Sau tất cả, một chút sự lo lắng giúp có động lực; nghĩ về adrenalin trước deadline hoặc sự hồi hộp trước trận đấu. Fan thể thao thỉnh thoảng thậm chí nói về gen của vài vận động viên điền kinh những người dường như chơi rất tốt trong những giây phút cuối cùng quyết định của trận đấu. Ngoài ra, nhiều nhà tâm lý học cho rằng năng suất làm việc trong nhiều tình huống tăng với áp lực ở một điểm nào đó. Đương nhiên, bất kì áp lực nào có thể gây hại khi nó kéo dài. Lấy một ví dụ, nhịp tim cao lâu dài gắn với những bệnh về tim mạch. Và những tác nhân gây áp lực khác, như là áp lực tài chính hay vấn đề thần kinh, rõ ràng ảnh hưởng đến cách mọi người có thể phản ứng với áp lực một cách có lợi.
A. Hồi hộp trước trận đấu có thể tạo cho mọi người động lực.
=> Đúng: After all, some anxiety is motivating; think of the adrenaline before a deadline or the excitement before a competition.
B. Điều gây áp lực có thể có tác động tiêu cực nếu nó tồn tại quá lâu.
=> Đúng: Of course, any stress can cause harm when it’s prolonged.
C. Áp lực tài chính có thể thúc đẩy chúng ta làm việc chăm chỉ hơn trong cuộc sống
=> Sai: And additional stressors, such as financial pressures or psychiatric issues, clearly affect how beneficially someone can respond to stress. (Ảnh hưởng xấu đến cách ngta đối phó với áp lực)
D. Người ta tin rằng mức độ áp lực vừa phải là tốt nhất.
=> Đúng: Many people believe that that there should be a balanced amount of stress. In other words, not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated
Dịch đoạn 2: Nhiều người tin rằng nên có một lượng áp lực cân bằng. Nói cách khác, không quá nhiều áp lực nên bạn không bị quá tải nhưng không quá ít áp lực bạn sẽ không cảm thấy bị mất động lực. Sau tất cả, một chút sự lo lắng giúp có động lực; nghĩ về adrenalin trước deadline hoặc sự hồi hộp trước trận đấu. Fan thể thao thỉnh thoảng thậm chí nói về gen của vài vận động viên điền kinh những người dường như chơi rất tốt trong những giây phút cuối cùng quyết định của trận đấu. Ngoài ra, nhiều nhà tâm lý học cho rằng năng suất làm việc trong nhiều tình huống tăng với áp lực ở một điểm nào đó. Đương nhiên, bất kì áp lực nào có thể gây hại khi nó kéo dài. Lấy một ví dụ, nhịp tim cao lâu dài gắn với những bệnh về tim mạch. Và những tác nhân gây áp lực khác, như là áp lực tài chính hay vấn đề thần kinh, rõ ràng ảnh hưởng đến cách mọi người có thể phản ứng với áp lực một cách có lợi.