Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Mã Đề 0301) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Mã Đề 0301)

  1. Câu 1: Carbohydrate nào sau đây là polysaccharide?
  2. Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s 22s 22p 63s 2. Số hiệu nguyên tử của X là
  3. Câu 1: Cho hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
  4. Câu 1: Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
  5. Câu 1: Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là
  6. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  7. Câu 1: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức c
  8. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  9. Câu 1: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
  10. Câu 1: Chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là
  11. Câu 1: Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
  12. Câu 1: Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: Kết luận nào sau đây đúng?
  13. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  14. Câu 1: Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào là aldehyde?
  15. Câu 1: Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
  16. Câu 1: Chất dùng để phân biệt hai dung dịch phenol và ethanol là
  17. Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
  18. Câu 1: Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
  19. Câu 1: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo pH để so sánh lực base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết “Khi số lượng carbon trong phân tử amine càng nhiều
  20. Câu 1: Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1] Bước 1: Cho 10 mL C 2H 5OH (D = 0,78 g/cm 3) cùng với 10 mL CH 3COOH (D = 1,05 g/cm 3),
  21. Câu 1: Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong
  22. Câu 1: Cho X, Y, Z, M là các chất có công thức cấu tạo tương ứng như sau: X (aniline) Y (glycine) Z (glutamic acid) M (phenol) [Hình cần kiểm tra lại: p3 f2] CH 2–COOH | NH 2 HOOC–[CH 2]
  23. Câu 1: Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đánh số từ nhóm methyl. Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng
  24. Câu 1: Cho phản ứng cháy sau: C(s) + O 2(g) → CO 2(g). Tiến hành các tác động sau: (1) Giảm nhiệt độ phản ứng bằng cách phun nước. (2) Phun khí O 2 vào đám cháy. (3) Phun khí CO 2 vào đám
  25. Câu 1: Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate. Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?
  26. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 600 gam chất béo A với lượng vừa đủ dung dịch chứa 2 mol KOH. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm muối carboxylate và 58,88 gam glycerol. Sau khi thêm các chấ
  27. Câu 1: Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong alanine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
  28. Câu 1: Ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học để phát triển bền vững cần áp dụng các công nghệ mới theo hướng thân thiện môi trường, rơm rạ là một loại phế phẩm nông nghiệp có thể

Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Mã Đề 0301)

Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Mã Đề 0301)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềBắc Ninh • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: . Số hiệu nguyên tử của X là
A.
12.
B.
10.
C.
8.
D.
18.
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
A.
Tinh bột.
B.
Glucose.
C.
Saccharose.
D.
Cellulose.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là
A.
Aniline.
B.
Dimethylamine.
C.
Ethylamine.
D.
Methylamine.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Protein đơn giản có chứa thành phần phi protein.
B.
Protein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
C.
Polypeptide có phản ứng màu biuret với trong môi trường kiềm.
D.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A.
Chloride, sulfate.
B.
Calcium, magnesium.
C.
Nitrate, phosphate.
D.
Sodium, potassium.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
B.
Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.
C.
Chất béo là triester của glycerol và acid béo.
D.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
A.
có khối lượng riêng khác nhau.
B.
có nguyên tử khối khác nhau.
C.
có nhiệt độ sôi khác nhau.
D.
có độ tan khác nhau.
Chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

Kết luận nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
B.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
C.
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
D.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở dạng mạch hở, glucose có 6 nhóm -OH liên kết.
B.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
C.
Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc β-glucose liên kết với nhau.
D.
Saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc.
Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào là aldehyde?
A.
CHCOOH.
B.
HCHO.
C.
CHCl.
D.
CHOH.
Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A.
Áp suất.
B.
Nồng độ.
C.
Chất xúc tác.
D.
Nhiệt độ.
Chất dùng để phân biệt hai dung dịch phenol và ethanol là
A.
nước bromine.
B.
dung dịch NaOH.
C.
quỳ tím.
D.
nước nóng.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
A.
nsnp.
B.
nsnp.
C.
nsnp.
D.
nsnp.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo pH để so sánh lực base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết “Khi số lượng carbon trong phân tử amine càng nhiều thì lực base của amine càng tăng làm cho pH của dung dịch tăng”. Nhóm học sinh tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch của các chất: NH, CHNH, CHCHNH, (CH)NH và CHCHCHNH đều ở 25C (mỗi cốc chỉ chứa 1 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1M).
Bước 2: Dùng thiết bị đo pH để đo giá trị pH của các dung dịch.
Bước 3: Ghi kết quả đo được ở bảng sau:
Dung dịch (C = 0,1M)NHCHNHCHCHNHCHCHCHNH(CH)NH
Giá trị pH11,111,311,411,511,7
a.
Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
b.
CHNH có tên thay thế là ethylamine.
c.
NH có lực base yếu hơn các amine được khảo sát.
d.
Lực base của (CH)NH lớn hơn của CHCHNH.
Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Bước 1: Cho 10 mL CHOH (D = 0,78 g/cm) cùng với 10 mL CHCOOH (D = 1,05 g/cm), vài giọt dung dịch HSO đặc và lắc đều bình cầu.
Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70C trong khoảng từ 5 đến 6 phút.
Bước 3: Các chất thu được ở bình nóng được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
a.
Sau bước 2, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:
b.
Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 40%, khối lượng ester thu được là 5,97 gam (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm).
c.
Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
d.
Sau bước 2, các chất CHOH và CHCOOH vẫn còn trong bình cầu.
Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như bên:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a.
Công thức phân tử của lactose là CHO.
b.
Thủy phân 1 phân tử lactose trong môi trường acid thu được 2 phân tử glucose.
c.
Lactose có phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng.
d.
Độ tan trong nước của lactose ở 60C là 37,2 gam/100 gam HO; ở 25C là 18,9 gam/100 gam HO. Khi làm nguội 274,4 gam dung dịch lactose bão hòa ở 60C xuống 25C thì tách ra 36,0 gam lactose (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Cho X, Y, Z, M là các chất có công thức cấu tạo tương ứng như sau:
X (aniline)Y (glycine)Z (glutamic acid)M (phenol)
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]CH–COOH
|
NH
HOOC–[CH]–CH–COOH
                |
                NH
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
a.
Đặt chất Z ở pH = 6 vào một điện trường. Khi đó, chất Z di chuyển về cực dương.
b.
Chất Y là chất lỏng ở điều kiện thường.
c.
Chất M có tính acid yếu.
d.
Chất X có tính base yếu nên dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím.
Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đánh số từ nhóm methyl. Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Linoleic acid có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f4]
Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-x. Giá trị của x là bao nhiêu?
Cho phản ứng cháy sau: C(s) + O(g) → CO(g).
Tiến hành các tác động sau:
(1) Giảm nhiệt độ phản ứng bằng cách phun nước.
(2) Phun khí O vào đám cháy.
(3) Phun khí CO vào đám cháy.
(4) Tăng diện tích bề mặt carbon bằng cách chia nhỏ nguyên liệu carbon.
Hãy liệt kê các tác động để dập tắt đám cháy theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn (VD: 12, 134, …).
Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate. Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?
Xà phòng hóa hoàn toàn 600 gam chất béo A với lượng vừa đủ dung dịch chứa 2 mol KOH. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm muối carboxylate và 58,88 gam glycerol. Sau khi thêm các chất phụ gia cần thiết thì thu được xà phòng (các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 60\% khối lượng xà phòng). Biết mỗi bánh xà phòng có trọng lượng là 90g, số bánh xà phòng sản xuất được là bao nhiêu?
(Kết quả làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần nguyên).
Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong alanine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu?
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học để phát triển bền vững cần áp dụng các công nghệ mới theo hướng thân thiện môi trường, rơm rạ là một loại phế phẩm nông nghiệp có thể dùng làm một nguồn nguyên liệu để sản xuất ethanol tạo xăng sinh học thay vì đốt gây ô nhiễm môi trường. Để sản xuất 100,0 L xăng E5 (ethanol chiếm 5\% về thể tích) thì cần m kg rơm rạ. Biết cellulose chiếm 35\% khối lượng khô của rơm rạ, việc tách cellulose ra khỏi rơm rạ thường đạt hiệu suất 40\%. Trong khi đó, hiệu suất của quá trình chuyển hoá cellulose thành ethanol đạt 60\%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Mã Đề 0301)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →