Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2023 - Đề Số 8 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về di truyền, sinh thái và tiến hóa. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2023 - Đề Số 8

  1. Câu 1: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có mà
  2. Câu 1: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
  3. Câu 1: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
  4. Câu 1: Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là D và d, tần số alen D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số alen d của quần thể này là
  5. Câu 1: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
  6. Câu 1: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 2?
  7. Câu 1: Bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên? 1. Duy trì đa dạng sinh học. 2. Lấy đất rừng làm nương rẫy. 3. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguy
  8. Câu 1: Ưu thế lai là hiện tượng con lai
  9. Câu 1: Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen X A Y chiếm tỉ lệ 25%?
  10. Câu 1: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội. (3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
  11. Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại nào của môi trường nội bào?
  12. Câu 1: Một loài động vật, xét 2 cặp gen A, a; B, b nằm trên 2 cặp NST thường. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về 2 cặp gen đang xét của loài này là
  13. Câu 1: Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, phát biểu nào sau đây sai?
  14. Câu 1: Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
  15. Câu 1: Loại biến dị nào sau đây không phải là biến dị di truyền?
  16. Câu 1: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
  17. Câu 1: Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
  18. Câu 1: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi cũng không bị hại là mối quan hệ
  19. Câu 1: Tế bào thể một ở ruồi giấm có số lượng NST là
  20. Câu 1: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở đại nào thực vật có hạt xuất hiện, lượng cư ngụ trí, phát sinh bò sát?
  21. Câu 1: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
  22. Câu 1: Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi. 2. Khi cơ thể vận
  23. Câu 1: Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
  24. Câu 1: Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
  25. Câu 1: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ. 2. Xác chết của sinh v
  26. Câu 1: Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tạo ra giao tử có 3 alen trội. Theo lí thuyết, loại
  27. Câu 1: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lư
  28. Câu 1: Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này.
  29. Câu 1: Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
  30. Câu 1: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gia cầm thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nucleic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi
  31. Câu 1: Sơ đồ sau đây mô tả lưới thức ăn của một hệ sinh thái trên cạn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích. 2. Quan hệ giữa loài C và loài E là qu
  32. Câu 1: Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F₁ có 100% câ
  33. Câu 1: Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là
  34. Câu 1: Gen M có chiều dài 408 nm và có 900 A. Gen M bị đột biến thành alen m. Alen m có chiều dài 408 nm và có 2703 liên kết hidro. Loại đột biến nào sau đây đã làm cho gen M thành alen m
  35. Câu 1: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy
  36. Câu 1: Giả sử không có di - nhập cư, kích thước quần thể sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
  37. Câu 1: Trong số các phần biểu dưới đây, số lượng các phát biểu chính xác về các nhân tố tiến hóa tác động lên một quần thể theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại: 1. Chọ
  38. Câu 1: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định. 2.
  39. Câu 1: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng lạnh có những đặc điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây? 1. Lông dày và dài. 2. Chân dài. 3. Kích thước cơ thể lớn. 4. Hoạt động về đêm.
  40. Câu 1: Xét 1 cơ thể đực lưỡng bội có n cặp nhiễm sắc thể, trên mỗi nhiễm sắc thể xét 1 gen có hai alen, tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử. Hình vẽ sau mô tả 1 tế bào của cơ th

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2023 - Đề Số 8

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về di truyền, sinh thái và tiến hóa. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2023 - Đề Số 8
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp THPT • Sinh Học • 2023
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa trắng là
A.
AABB.
B.
AAbb.
C.
aaBB.
D.
aabb.
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
A.
liệu pháp gen.
B.
sửa chữa sai hỏng di truyền.
C.
phục hồi gen.
D.
gây hồi biến.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
A.
ADN.
B.
tARN.
C.
rARN.
D.
mARN.
Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là D và d, tần số alen D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số alen d của quần thể này là
A.
0,7.
B.
0,3.
C.
0,4.
D.
0,6.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
A.
Nito.
B.
Mangan.
C.
Bo.
D.
Sắt.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 2?
A.
Rắn.
B.
Đại bàng
C.
Nhái.
D.
Sâu.
Bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
1. Duy trì đa dạng sinh học.
2. Lấy đất rừng làm nương rẫy.
3. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
4. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
5. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai
A.
có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
B.
xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ.
C.
xu hiện nhiều biến dị tổ hợp.
D.
được tạo ra do chọn lọc cá thể.
Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen chiếm tỉ lệ 25%?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A.
(3) và (4).
B.
(1) và (3).
C.
(1) và (2).
D.
(2) và (4).
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại nào của môi trường nội bào?
A.
Xitozin.
B.
Timin.
C.
Guanin.
D.
Uraxin.
Một loài động vật, xét 2 cặp gen A, a; B, b nằm trên 2 cặp NST thường. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về 2 cặp gen đang xét của loài này là
A.
3.
B.
10.
C.
4.
D.
9.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
B.
NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtein histôn và ADN.
C.
Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
D.
Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A.
phát triển thuận lợi nhất.
B.
có sức sống trung bình.
C.
có sức sống giảm dần.
D.
chết hàng loạt.
Loại biến dị nào sau đây không phải là biến dị di truyền?
A.
Thường biến.
B.
Đột biến gen.
C.
Đột biến số lượng NST.
D.
Đột biến cấu trúc NST.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A.
Đột biến.
B.
Chọn lọc tự nhiên.
C.
Di – nhập gen.
D.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
A.
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
B.
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài.
C.
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài.
D.
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng.
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi cũng không bị hại là mối quan hệ
A.
cạnh tranh.
B.
hợp tác.
C.
hội sinh.
D.
cộng sinh.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở đại nào thực vật có hạt xuất hiện, lượng cư ngụ trí, phát sinh bò sát?
A.
Cổ sinh.
B.
Nguyên sinh.
C.
Trung sinh.
D.
Tân sinh.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
A.
AAbb × AaBb.
B.
AaBb × AaBb.
C.
AaBb × Aabb.
D.
aaBb × aaBb.
Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.
2. Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp.
3. Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucozơ thành glicôgen.
4. Khi nhìn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
A.
Trâu, cừu, dê.
B.
Ngựa, thỏ, chuột, trâu.
C.
Ngựa, thỏ, chuột.
D.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
B.
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
C.
Mạch gỗ vận chuyển đường gluco, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
D.
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ.
2. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
3. Tất cả các loại vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
4. Hầu hết các loài động vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
5. Tất cả sinh vật sản xuất đều thuộc nhóm thực vật.
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tạo ra giao tử có 3 alen trội. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A.
1.
B.
1/2.
C.
1/4.
D.
1/8.
Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, số nhận xét đúng là
1. lưới thức ăn có 4 chuỗi thức ăn.
2. báo thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
3. cào cào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, chim sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
4. cào cào, thỏ, nai có cùng mức dinh dưỡng.
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết. [Hình cần kiểm tra lại: p58_f1]
Kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:
A.
Người số 1 có kiểu gen AA.
B.
Cá thể III₉ chắc chắn không mang alen gây bệnh.
C.
Cá thể II₅ có thể không mang alen gây bệnh.
D.
Xác suất để có thể II₃ có kiểu gen dị hợp tử là 50%.
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
D.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gia cầm thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nucleic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 27% A, 19% U, 23% G, 31% X. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là
A.
ADN mạch kép.
B.
ADN mạch đơn.
C.
ARN mạch kép.
D.
ARN mạch đơn.
Sơ đồ sau đây mô tả lưới thức ăn của một hệ sinh thái trên cạn. Hình từ đề gốc
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.
2. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.
3. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.
4. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể.
A.
1
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F₁ có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F₁ giao phấn với nhau, thu được F₂ có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Nếu cho F₁ lai phân tích thì sẽ thu được F, có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%.
2. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F₁ đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
3. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F₂, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3.
4. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7.
A.
4.
B.
3.
C.
1.
D.
2.
Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là
A.
không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.
B.
bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dáng, kích thước, cấu trúc.
C.
có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài.
D.
cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.
Gen M có chiều dài 408 nm và có 900 A. Gen M bị đột biến thành alen m. Alen m có chiều dài 408 nm và có 2703 liên kết hidro. Loại đột biến nào sau đây đã làm cho gen M thành alen m?
A.
Đột biến thay thế 3 cặp G-X bằng 3 cặp A-T.
B.
Đột biến thêm 1 cặp G-X.
C.
Đột biến thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
D.
Đột biến thay thế 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X.
Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P: ♀ × ♂ thu được F₁. Trong tổng số cá thể F₁ số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F₁ chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu?
A.
17%.
B.
8,5%.
C.
6%.
D.
10%.
Giả sử không có di - nhập cư, kích thước quần thể sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
A.
Tỷ lệ sinh sản giảm, tỷ lệ tử vong không thay đổi.
B.
Tỷ lệ sinh sản tăng, ti lệ tử vong giảm.
C.
Tỷ lệ sinh sản giảm, ti lệ tử vong tăng.
D.
Tỷ lệ sinh sản không thay đổi, ti lệ tử vong tăng.
Trong số các phần biểu dưới đây, số lượng các phát biểu chính xác về các nhân tố tiến hóa tác động lên một quần thể theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại:
1. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
2. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể có thể thay đổi bởi sự tác động của các yếu tố khác.
3. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
5. Giao phối không ngẫu nhiên có thể cải biến tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo thời gian.
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định.
2. Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng là nguyên nhân làm tăng kích thước quần thể sinh vật.
4. Khi không có di cư, nhập cư thì quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể thông qua việc điều chỉnh tỷ lệ sinh sản, tử vong.
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng lạnh có những đặc điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây?
1. Lông dày và dài.
2. Chân dài.
3. Kích thước cơ thể lớn.
4. Hoạt động về đêm.
A.
1 và 3.
B.
2 và 4.
C.
1 và 4.
D.
2 và 3.
Xét 1 cơ thể đực lưỡng bội có n cặp nhiễm sắc thể, trên mỗi nhiễm sắc thể xét 1 gen có hai alen, tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử. Hình vẽ sau mô tả 1 tế bào của cơ thể đang thực hiện quá trình phân bào. Biết rằng quá trình này không xảy ra đột biến. Hình từ đề gốc
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 8.
2. Loài có tối đa 81 kiểu gen.
3. Loài có tối đa 24 kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen.
4. Kết thúc quá trình trên thu được các loại tế bào con với tỉ lệ 3: 3: 1: 1. Tối thiểu có 4 tế bào mẹ đã tham gia quá trình phân bào trên.
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2023 - Đề Số 8?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →