Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2

  1. Câu 1: Dạng nito nào cây có thể hấp thụ được?
  2. Câu 1: Đơn vị hút nước của rễ cây trên cạn là
  3. Câu 1: Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
  4. Câu 1: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
  5. Câu 1: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
  6. Câu 1: Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
  7. Câu 1: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
  8. Câu 1: Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá :
  9. Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
  10. Câu 1: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
  11. Câu 1: Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
  12. Câu 1: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú c
  13. Câu 1: Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6 0 C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42 0 C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 0 C đến 35
  14. Câu 1: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
  15. Câu 1: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
  16. Câu 1: Khi nói về sự điều hòa hoạt động của operon Lac, trong môi trường có chất cảm ứng. Một học sinh đưa ra các thông tin sau, trật tự chính xác của các thông tin trên là (1). Nhóm gen
  17. Câu 1: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (1). quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. (2). Trên 2 mạch khuôn của phân tử ADN mẹ thì enzim ADN polimeraza di
  18. Câu 1: Hiện tượng ưu thế lai là con lai
  19. Câu 1: Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:
  20. Câu 1: Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
  21. Câu 1: Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F 1 là
  22. Câu 1: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F 1 đều có quả dẹt. Cho F 1 lai với bí quả tròn được F 2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình d
  23. Câu 1: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận X m từ
  24. Câu 1: Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau (1). Trên màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phả
  25. Câu 1: Một gen có 480 adênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen này có:
  26. Câu 1: Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
  27. Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
  28. Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời l
  29. Câu 1: Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
  30. Câu 1: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
  31. Câu 1: Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau: 1- Người : - XGA – TGT – TGG – G
  32. Câu 1: Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có
  33. Câu 1: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I A, I B và I O quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36\% số người mang nhóm máu O, 45\% số người mang nhóm máu A. Vợ có nhóm máu A
  34. Câu 1: Ở một loài thực vật biết A - hạt trơn trội hoàn toàn so với a - hạt nhăn, alen B - hoa đỏ trội hoàn toàn so với b - hoa trắng, cả hai cặp gen này thuộc cặp NST thường số 1; alen D
  35. Câu 1: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100\% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu
  36. Câu 1: Ở 1 loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen qui định (A, a và B, b). Khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lô
  37. Câu 1: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng
  38. Câu 1: Phép lai P: ♀ AB ab X D X d × ♂ AB ab X D Y, thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33\%. Biết rằng mỗi gen quy định một t
  39. Câu 1: Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm 10\%, tần số alen
  40. Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ t

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp THPT • Sinh Học • 2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Dạng nito nào cây có thể hấp thụ được?
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Đơn vị hút nước của rễ cây trên cạn là
A.
tế bào nội bì.
B.
tế bào rễ.
C.
tế bào biểu bì.
D.
tế bào lông hút.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
A.
Tim → Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
B.
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
C.
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
D.
Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
B.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
C.
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
D.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
A.
làm giảm tính đa hình quần thể.
B.
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
C.
thay đổi tần số alen của quần thể.
D.
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
A.
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
B.
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
C.
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
D.
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A.
đào thải những biến dị bất lợi.
B.
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
C.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
D.
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá :
A.
Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.
B.
Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.
C.
Giá trị thích của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.
D.
Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
A.
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
B.
độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
C.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
D.
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
B.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C.
Sinh vật phân giải.
D.
Sinh vật sản xuất.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
A.
phổi của bò sát
B.
phổi của chim
C.
phổi và da của ếch nhái
D.
da của giun đất
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
A.
động vật ăn thịt và con mồi.
B.
cạnh tranh khác loài.
C.
ức chế - cảm nhiễm.
D.
hội sinh.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Nhiệt độ từ 5,6C đến 42C được gọi là:
A.
khoảng thuận lợi của loài.
B.
giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ.
C.
điểm gây chết giới hạn dưới.
D.
điểm gây chết giới hạn trên.
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
A.
0,3 ; 0,7
B.
0,8 ; 0,2
C.
0,7 ; 0,3
D.
0,2 ; 0,8
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
A.
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
B.
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
C.
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
D.
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Khi nói về sự điều hòa hoạt động của operon Lac, trong môi trường có chất cảm ứng. Một học sinh đưa ra các thông tin sau, trật tự chính xác của các thông tin trên là
(1). Nhóm gen cấu trúc hoạt động.
(2). Enzim ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động,
(3). Lactozo sẽ bị phân hủy, cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động
(4). gen điều hòa sẽ tổng hợp protein ức chế,
(5). protein ức chế không liên kết với vùng vận hành,
Trật tự chính xác của học sinh trên lần lượt là
A.
4->1->2->5->3.
B.
4-> 5->2->1->3.
C.
2->4->3->1-> 5.
D.
4->5->2->1->3.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN
(1). quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2). Trên 2 mạch khuôn của phân tử ADN mẹ thì enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều 5' → 3' tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'
(3). Trong mỗi ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
Số phát biểu đúng trong trường hợp trên là:
A.
0.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Hiện tượng ưu thế lai là con lai
A.
dùng để làm giống tiếp tục tạo ra thế hệ sau có đặc điểm tốt hơn.
B.
có sức sống, năng suất và khả năng chống chịu vượt trội so với bố mẹ.
C.
mang các gen đồng hợp từ trội nên có đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
D.
mang có kiểu gen đồng hợp tử nên đảm bảo tính thuần chủng.
Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:
A.
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.
B.
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
C.
thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
D.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
A.
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
B.
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
C.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
D.
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F là
A.
3/16.
B.
1/8.
C.
1/16.
D.
1/4.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F đều có quả dẹt. Cho F lai với bí quả tròn được F: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
A.
phân li độc lập.
B.
liên kết hoàn toàn.
C.
tương tác bổ sung.
D.
trội không hoàn toàn.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận X từ
A.
bố.
B.
bà nội.
C.
ông nội.
D.
mẹ.
Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau
(1). Trên màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
(2). Trên màng tilacoit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.
(3). Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp.
Số phát biểu đúng là:
A.
0.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Một gen có 480 adênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen này có:
A.
270000 đvC.
B.
1200 cặp nuclêôtit.
C.
4800 A°.
D.
4998 liên kết hóa trị.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
A.
ung thư máu, Tơcno, Claiphentơ.
B.
Claiphentơ, Đao, Tơcno.
C.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
D.
siêu nữ, Tơcno, ung thư máu..
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A.
2n + 1.
B.
2n - 1.
C.
n + 1.
D.
n - 1.
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
A.
11 đỏ: 1 vàng.
B.
5 đỏ: 1 vàng.
C.
1 đỏ: 1 vàng.
D.
3 đỏ: 1 vàng.
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
A.
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
B.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
C.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
D.
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
A.
Nhái.
B.
Đại bàng.
C.
Rắn.
D.
Sâu.
Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau:
1- Người : - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT –TGG –
2- Gorila : - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT -
3- Đười ươi: - TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT -
4- Tinh tinh: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Nếu lấy trình tự các nuclêôtit của người làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về nguồn gốc thì trật tự đó là:
A.
1-2-3-4.
B.
1-3-2-4.
C.
1-4-2-3.
D.
1-4-3-2.
Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H.
Hình từ đề gốc
Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài C sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.
A.
1
B.
2
C.
4
D.
3
Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen , và quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36\% số người mang nhóm máu O, 45\% số người mang nhóm máu A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau. Xác suất để họ sinh con có kiểu hình nhóm máu O là
A.
11,11\%.
B.
16,24\%.
C.
18,46\%.
D.
21,54\%.
Ở một loài thực vật biết A - hạt trơn trội hoàn toàn so với a - hạt nhăn, alen B - hoa đỏ trội hoàn toàn so với b - hoa trắng, cả hai cặp gen này thuộc cặp NST thường số 1; alen D - thân cao trội hoàn toàn so với d - thân thấp nằm trên cặp NST thường số 2. Khi cây thân cao, hạt trơn, hoa đỏ lai phân tích thì đời con thu được tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 20\%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây đem lại là:
A.
và f = 10\%
B.
và f = 10\%
C.
và f = 20\%
D.
và f = 20\%
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100\% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25\% cây hoa đỏ : 37,5\% cây hoa hồng : 6,25\% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây không đúng?
A.
F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
B.
Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/3.
C.
Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phân với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
D.
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phân với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27.
Ở 1 loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen qui định (A, a và B, b). Khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, F1 thu được 100\% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5\% con đực lông hung: 18,75\% con cái lông hung: 12,5\% con đực lông trắng: 31,25\% con cái lông trắng. Cho các phát biểu sau đây:
I. Kiểu gen con đực F1 là AaX^B Y hoặc BbX^A Y.
II. Kiểu gen con cái F1 là AaX^B X^b hoặc BbX^A X^a.
III. Nếu lấy những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thì tỉ lệ con đực lông hung ở F3 là 4/9.
IV. Con đực lông trắng F2 có 4 loại kiểu gen.
Số phát biểu đúng là:
A.
4
B.
3
C.
1
D.
2
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng thu được F1 có tỉ lệ 50\% cá thể lông đỏ : 50\% cá thể lông trắng. Cho F1 giao phối tự do thu được đời F2 có tỉ lệ 50\% cá thể lông đỏ : 50\% cá thể lông trắng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST thường.
(II) Nếu F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng.
(III) Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gen về tính trạng màu lông.
(IV) Trong quần thể của loài này, chỉ có 1 kiểu gen quy định lông trắng.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Phép lai P: ♀ × ♂ , thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33\%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.
III. F1 có 8,5\% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.
IV. F1 có 30\% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm 10\%, tần số alen B bằng 0,6 thì số cây thân cao dị hợp chiếm tỉ lệ.
A.
10\%
B.
48\%
C.
30\%
D.
60\%
Cho sơ đồ phả hệ
Hình từ đề gốc
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?
A.
5,56\%
B.
12,50\%
C.
8,33\%
D.
3,13\%
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →