Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 2
- Câu 1: Dạng nito nào cây có thể hấp thụ được?
- Câu 1: Đơn vị hút nước của rễ cây trên cạn là
- Câu 1: Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
- Câu 1: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
- Câu 1: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
- Câu 1: Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
- Câu 1: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
- Câu 1: Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá :
- Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
- Câu 1: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
- Câu 1: Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
- Câu 1: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú c
- Câu 1: Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6 0 C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42 0 C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 0 C đến 35
- Câu 1: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
- Câu 1: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
- Câu 1: Khi nói về sự điều hòa hoạt động của operon Lac, trong môi trường có chất cảm ứng. Một học sinh đưa ra các thông tin sau, trật tự chính xác của các thông tin trên là (1). Nhóm gen
- Câu 1: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (1). quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. (2). Trên 2 mạch khuôn của phân tử ADN mẹ thì enzim ADN polimeraza di
- Câu 1: Hiện tượng ưu thế lai là con lai
- Câu 1: Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:
- Câu 1: Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
- Câu 1: Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F 1 là
- Câu 1: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F 1 đều có quả dẹt. Cho F 1 lai với bí quả tròn được F 2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình d
- Câu 1: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận X m từ
- Câu 1: Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau (1). Trên màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phả
- Câu 1: Một gen có 480 adênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen này có:
- Câu 1: Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
- Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
- Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời l
- Câu 1: Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
- Câu 1: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
- Câu 1: Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau: 1- Người : - XGA – TGT – TGG – G
- Câu 1: Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có
- Câu 1: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I A, I B và I O quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36\% số người mang nhóm máu O, 45\% số người mang nhóm máu A. Vợ có nhóm máu A
- Câu 1: Ở một loài thực vật biết A - hạt trơn trội hoàn toàn so với a - hạt nhăn, alen B - hoa đỏ trội hoàn toàn so với b - hoa trắng, cả hai cặp gen này thuộc cặp NST thường số 1; alen D
- Câu 1: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100\% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu
- Câu 1: Ở 1 loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen qui định (A, a và B, b). Khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lô
- Câu 1: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng
- Câu 1: Phép lai P: ♀ AB ab X D X d × ♂ AB ab X D Y, thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33\%. Biết rằng mỗi gen quy định một t
- Câu 1: Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm 10\%, tần số alen
- Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ t

