Vật lý#Vật lý#Nhiệt#Khí lý tưởng
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 08

28 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý Tốt nghiệp THPT, tập trung vào Nhiệt, Khí lý tưởng, Từ trường và Hạt nhân. Làm bài trực tiếp và biết điểm ngay.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề gốc
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nguyên nhân gây ra áp suất chất khí là do
A.
các phân tử khí va chạm vào nhau.
B.
các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa.
C.
các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
D.
các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown là
A.
chuyển động hỗn loạn.
B.
chuyển động tròn.
C.
chuyển động định hướng.
D.
chuyển động đều.
Một hạt nhân có năng lượng liên kết là , số nucleon của hạt nhân là . Gọi năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là , công thức tính là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có
A.
thế năng khác nhau.
B.
nhiệt độ khác nhau.
C.
khối lượng khác nhau.
D.
thể tích khác nhau.
Hiện tượng xuất hiện lớp nước bám ngoài vỏ bình ga mini đang sử dụng là kết quả của quá trình
A.
bay hơi.
B.
ngưng tụ.
C.
đông đặc.
D.
nóng chảy.
Khối khí lý tưởng có khối lượng phân tử khí là , có mật độ hạt là , áp suất , là trung bình bình phương tốc độ các phân tử khí. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng trên là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí tăng lên gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí sẽ
A.
tăng lên gấp bốn lần.
B.
giảm đi một nửa.
C.
tăng lên gấp đôi.
D.
không thay đổi.
Khi sóng điện từ lan truyền, tại một điểm trên phương truyền sóng thì từ trường và điện trường luôn dao động
A.
cùng pha và có phương vuông góc với nhau.
B.
ngược pha và có phương song song với nhau.
C.
cùng pha và có phương song song với nhau.
D.
vuông pha và có phương vuông góc với nhau.
Khi một khối chất lỏng bay hơi, nếu coi không có trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài thì
A.
nhiệt độ của khối chất lỏng tăng.
B.
nhiệt độ của khối chất lỏng giảm.
C.
khối lượng phân tử tăng.
D.
nhiệt độ của khối chất lỏng không đổi.
Xét quá trình đun nóng đẳng tích một lượng khí lý tưởng trong một bình kín. Công thức định luật I nhiệt động lực học áp dụng cho khí trong bình thỏa mãn
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Trong siêu âm, hiện tượng vật lý được ứng dụng để tạo ra hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể là
A.
hiện tượng phản xạ sóng siêu âm.
B.
hiện tượng giao thoa sóng âm.
C.
hiện tượng nhiễu xạ sóng âm.
D.
hiện tượng khúc xạ sóng âm.
Trong một máy biến áp, tần số dòng điện trong cuộn thứ cấp
A.
luôn nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
B.
bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
C.
luôn lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
D.
có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số trong cuộn sơ cấp.
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là . Sau khi nhận thêm nhiệt lượng kJ thì nhiệt độ của nó là . Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Platin là đồng vị phóng xạ biến đổi thành bền, với chu kì bán rã là . Ban đầu , một mẫu chất chứa hạt nhân , sau thời gian số hạt nhân được tạo ra do phóng xạ là . Ở hình bên, nếu vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vào thì đồ thị này sẽ đi qua điểm nào?
Hình 1
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Một máy phát điện xoay chiều (như hình vẽ) có khung dây phẳng gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích . Khung dây quay trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là và hướng vuông góc với trục quay, tốc độ quay ổn định là 30 vòng/giây. Suất điện động cảm ứng cực đại qua khung dây có giá trị là
Hình 1
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo bằng sợi dây như hình vẽ. Khi đóng công tắc , hiện tượng nào sau đây xảy ra với kim nam châm?
Hình 1
A.
Kim nam châm quay đi và cực S bị hút về phía ống dây.
B.
Kim nam châm chỉ dao động nhẹ rồi quay về vị trí ban đầu.
C.
Kim nam châm quay đi và cực N bị hút về phía ống dây.
D.
Kim nam châm vẫn đứng yên theo hướng ban đầu.
Khảo sát tia phóng xạ, người ta thấy có 3 loại tia phóng xạ có bản chất khác nhau là tia , và .
a.
Tia ion hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi của nó.
b.
Tia phóng ra với tốc độ rất lớn, khoảng .
c.
Tia không bị lệch trong điện trường và từ trường.
d.
Tia có khả năng đâm xuyên rất lớn.
Sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin như hình vẽ. Lắc đèn cho nam châm dao động sẽ làm đèn sáng.
Hình 1
a.
Đèn hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b.
Lắc cho nam châm dao động với chu kì càng lớn thì độ sáng của đèn càng mạnh.
c.
Khi hoạt động có sự chuyển hóa từ cơ năng thành điện năng và sau đó điện năng chuyển thành quang năng.
d.
Nếu thay thế cuộn dây cố định bằng một cuộn dây dài bao phủ toàn bộ quỹ đạo dao động của nam châm thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
Hình 1
a.
Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
b.
Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
c.
Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ celsius () thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
d.
Khối lượng riêng của khối khí trong ống tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ căn quân phương của các phân tử khí.
Một nhóm học sinh thảo luận thiết kế phương án đo nhiệt dung riêng của nước theo phương án sau: Một ống dẫn nước bên trong có dây điện trở được nối với một nguồn điện, một biến trở, ampe kế và vôn kế như hình vẽ. Nhiệt độ của nước đi vào ống và nước đi ra khỏi ống được xác định bằng hai nhiệt kế. Ở đầu vào của ống có van khóa để điều chỉnh lưu lượng nước chảy trong ống.
Hình 1
Nhóm học sinh cho rằng: Khi công suất tỏa nhiệt trên dây điện trở thay đổi mà độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đầu vào và nhiệt độ nước ở đầu ra của ống dẫn nước được giữ không đổi thì sẽ xác định được nhiệt dung riêng của nước mà không cần xác định nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường.

Quá trình thí nghiệm của nhóm học sinh theo các bước sau:

- Bước 1: Cho nước chảy vào ống với lưu lượng (kg/s), đóng khóa , ghi nhận nhiệt độ của nước đi vào ống và nước đi ra khỏi ống ; ghi nhận số chỉ vôn kế và số chỉ ampe kế .

- Bước 2: Thay đổi biến trở để số chỉ vôn kế tăng lên , ghi nhận lại số chỉ ampe kế . Sau đó, điều chỉnh van khóa để thay đổi lưu lượng nước chảy qua ống (kg/s) sao cho nhiệt độ nước chảy ra vẫn có nhiệt độ như ban đầu.

Biết rằng công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường qua ống thủy tinh tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa thành trong (với ) và thành ngoài ống (nhiệt độ môi trường).
a.
Khi đóng khóa , nước trong ống nhận nhiệt từ dây điện trở và môi trường.
b.
Công suất tỏa nhiệt từ dây điện trở ở bước 1 được xác định .
c.
Ở bước 2, việc điều chỉnh lưu lượng nước để nhiệt độ nước chảy ra giống với nhiệt độ nước chảy ra ở bước 1 là để công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường trong 2 trường hợp bằng nhau.
d.
Nhóm học sinh thiết lập được nhiệt dung riêng của nước chứng tỏ giả thuyết đưa ra ban đầu là đúng.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bình nóng lạnh gián tiếp được lắp trong phòng tắm. Nước trong bình được đun nóng bằng một thanh điện trở có công suất không đổi . Bình được trang bị rơ le nhiệt để ngắt điện khi nhiệt độ nước trong bình đạt và bật điện trở lại khi nhiệt độ thấp hơn mức này. Khi người dùng mở vòi, nước nóng từ bình chảy ra ngoài, đồng thời nước lạnh từ hệ thống (có nhiệt độ ổn định ) ngay lập tức được cấp vào bình với cùng lưu lượng. Coi nước trong bình luôn được hòa trộn đều đặn, nhiệt độ nước trong bình tại mọi vị trí là đồng nhất và bỏ qua mọi sự hao phí nhiệt ra môi trường. Biết khối lượng riêng của nước là và nhiệt dung riêng của nước là .
Người sử dụng mở vòi nước nóng liên tục. Gọi (lít/phút) là giá trị lưu lượng nước lớn nhất để sau khi hệ đạt trạng thái hoạt động ổn định, nhiệt độ nước trong bình vẫn duy trì nhiệt độ ở mức . Tính (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bình nóng lạnh gián tiếp được lắp trong phòng tắm. Nước trong bình được đun nóng bằng một thanh điện trở có công suất không đổi . Bình được trang bị rơ le nhiệt để ngắt điện khi nhiệt độ nước trong bình đạt và bật điện trở lại khi nhiệt độ thấp hơn mức này. Khi người dùng mở vòi, nước nóng từ bình chảy ra ngoài, đồng thời nước lạnh từ hệ thống (có nhiệt độ ổn định ) ngay lập tức được cấp vào bình với cùng lưu lượng. Coi nước trong bình luôn được hòa trộn đều đặn, nhiệt độ nước trong bình tại mọi vị trí là đồng nhất và bỏ qua mọi sự hao phí nhiệt ra môi trường. Biết khối lượng riêng của nước là và nhiệt dung riêng của nước là .
Nếu người dùng tiếp tục mở vòi nhưng vặn lớn lưu lượng nước lên mức (với tìm được ở Câu 23). Sau một thời gian đủ dài để hệ thiết lập trạng thái ổn định mới, nhiệt độ của nước chảy ra khỏi vòi sẽ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Đồng vị Iodine là chất phóng xạ phát ra tia có chu kỳ bán rã là ngày được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Một bệnh nhân A được chỉ định sử dụng liều Iodine với độ phóng xạ ban đầu là 100 mCi () dưới dạng đường uống. Biết rằng khi vào cơ thể bệnh nhân thì ngoài việc đào thải tự nhiên qua quá trình phân rã theo chu kỳ thì còn được đào thải qua con đường sinh học (qua mồ hôi và nước tiểu) với chu kỳ bán rã sinh học là ngày. Như vậy, sự suy giảm thực tế của trong cơ thể bệnh nhân phải theo với . Lấy , hạt/mol, khối lượng mol là 131 g/mol.
Tính khối lượng Iodine ban đầu theo đơn vị micrôgam (g) có trong thuốc khi sử dụng cho bệnh nhân A (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Đồng vị Iodine là chất phóng xạ phát ra tia có chu kỳ bán rã là ngày được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Một bệnh nhân A được chỉ định sử dụng liều Iodine với độ phóng xạ ban đầu là 100 mCi () dưới dạng đường uống. Biết rằng khi vào cơ thể bệnh nhân thì ngoài việc đào thải tự nhiên qua quá trình phân rã theo chu kỳ thì còn được đào thải qua con đường sinh học (qua mồ hôi và nước tiểu) với chu kỳ bán rã sinh học là ngày. Như vậy, sự suy giảm thực tế của trong cơ thể bệnh nhân phải theo với . Lấy , hạt/mol, khối lượng mol là 131 g/mol.
Khi uống thuốc có thì bệnh nhân trở thành một nguồn phóng xạ. Do đó, bệnh nhân được giữ ở lại trong phòng cách ly của bệnh viện cho đến khi độ phóng xạ của trong cơ thể giảm xuống dưới 30 mCi (mức an toàn) thì mới được về nhà. Hỏi bệnh nhân A phải được giữ lại ở bệnh viện tối thiểu bao nhiêu ngày mới được cho về (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Dùng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe được nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng , áp suất khí quyển là 760 mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu, thể tích khí là 110 ml.
Hình 1
Số phân tử khí có trong túi khí tại thời điểm đọc huyết áp tâm thu là hạt. Giá trị của là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Dùng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe được nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng , áp suất khí quyển là 760 mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu, thể tích khí là 110 ml.
Hình 1
Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến thời điểm đọc được huyết áp tâm trương, có lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 08?
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 08 - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com