Đề Thi Thử Minh Họa Số 9 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Minh Họa Số 9 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Minh Họa Số 9 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021

  1. Câu 1: Hai loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là:
  2. Câu 1: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, thể một là:
  3. Câu 1: Một NST có trình tự các gen là ABCDEF.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
  4. Câu 1: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
  5. Câu 1: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
  6. Câu 1: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở kiểu gen nào sau đây?
  7. Câu 1: Cặp phép lai nào sau đây là cặp phép lai thuận nghịch?
  8. Câu 1: Tripet 3 ’TAG5’ mã hóa axit amin izôlôxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôdon là
  9. Câu 1: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ?
  10. Câu 1: tARN được xem là “người phiên dịch” vì:
  11. Câu 1: Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hoa đỏ ở đời con chiếm 75%?
  12. Câu 1: Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:
  13. Câu 1: Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X là:
  14. Câu 1: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?
  15. Câu 1: Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
  16. Câu 1: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
  17. Câu 1: Một quần thể giao phối có trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy ở thế hệ thứ nhất F₁ có 50% cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ F₃ số cá thể mang kiểu gen Aa sẽ là
  18. Câu 1: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
  19. Câu 1: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ
  20. Câu 1: Khi kích thước quần thể quá lớn dễ xảy ra hiện tượng.
  21. Câu 1: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
  22. Câu 1: Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
  23. Câu 1: Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phân tử O 2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H 2O. II. Để tổng hợp được 1
  24. Câu 1: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala; XGA-Arg; UXG-Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleôtit
  25. Câu 1: Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của các thể đột biến người thu được kết quả như sau: Số
  26. Câu 1: Xét các đặc điểm sau: (1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể. (2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô. (3) Máu chảy trong độn
  27. Câu 1: Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
  28. Câu 1: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả: Thành phần kiểu gen Thế hệ F 1 Thế hệ F 2 Thế hệ F 3 Thế hệ F 4 Thế hệ F 5 AA 0,64 0,
  29. Câu 1: Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một gia đình có ông ngoại và bố mắc bệnh máu khó
  30. Câu 1: Cho biết các bước của một quy trình như sau. 1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng n
  31. Câu 1: 1. Cách li địa lí — a. là quá trình hình thành loài mới diễn ra nhanh chóng. 2. Lai xa và đa bội hóa — b. là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. 3. Tiến hóa nhỏ
  32. Câu 1: Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định: [Hình cần kiểm tra lại: p5 f1] 1. Sinh vật đầu bàng là cá diếc. 2. Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên. 3. Cá lóc ở 4 bậc dinh
  33. Câu 1: Ở ruồi giấm, tính trạng có râu và không râu do 1 gen có 2 alen quy định. Giao phối giữa 2 con ruồi thuần chủng F₁ toàn ruồi có râu. F₁ × F₁ được F₂: 62 ruồi không râu: 182 ruồi có
  34. Câu 1: Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao thêm 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm. Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFf × A
  35. Câu 1: Cho ví dụ sau về khả năng lọc nước của một loài thân mềm (Sphaerium corneum): Số lượng (con) 1 5 10 15 20 Tốc độ lọc (ml/giờ) 3,4 6,9 7,5 5,2 3,8 Nhận xét nào sau đây không đúng?
  36. Câu 1: Cho 3 locus gen phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai
  37. Câu 1: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, sự di truyền tính trạng vỏ hạt được tuân theo quy luật Menden trong phép lai đơn, tuy nhiên kiểu gen đồng hợp lặn aa tạo ra vỏ dày đến mức hạt khôn
  38. Câu 1: Ở đậu Hà Lan gen qui định hình dạng hạt có 2 alen A qui định hạt tròn trội hoàn toàn so với a qui định hạt nhăn. Cho cây P dị hợp tự thụ thu được F 1 sau đó cho các cây F 1 tự thụ
  39. Câu 1: Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 15 N sang môi trường chỉ chứa 14 N. Các vi khuẩn này thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 18 ADN v
  40. Câu 1: Cho phả hệ về sự di truyền bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen qui định Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông t

Đề Thi Thử Minh Họa Số 9 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021

Đề Thi Thử Minh Họa Số 9 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Minh Họa Số 9 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Kỳ Thi Tốt Nghiệp • Sinh Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Hai loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là:
A.
quản bào và tế bào kẹm.
B.
ống rây và tế bào kẹm.
C.
quản bào và mạch ống.
D.
mạch ống và tế bào ống rây.
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, thể một là:
A.
AaaBbDdEe.
B.
ABbDdEe.
C.
AaBBbDdEe.
D.
AaBbDdEe.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEF.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
A.
Mất đoạn.
B.
Chuyển đoạn.
C.
Đảo đoạn.
D.
Lặp đoạn.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
A.
50\%.
B.
15\%.
C.
25\%.
D.
100\%.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở kiểu gen nào sau đây?
A.
AaBBCcdd.
B.
AaBbCcDd.
C.
AabbCcDD.
D.
AaBbccDd.
Cặp phép lai nào sau đây là cặp phép lai thuận nghịch?
A.
♂ AA ♀ AA và ♂ aa ♀ aa.
B.
♂ AA ♀ aa và ♂ aa ♀ Aa.
C.
♂ AA ♀ Aa và ♂ Aa ♀ AA.
D.
♂ Aa ♀ Aa và ♂ Aa ♀ aa.
Tripet 3 ’TAG5’ mã hóa axit amin izôlôxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôdon là
A.
3’GAU5’.
B.
3’GUA5’.
C.
5’AUX3’.
D.
3’UAG5’.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ?

Hình từ đề gốc
A.
Sơ đồ IV.
B.
Sơ đồ I.
C.
Sơ đồ II.
D.
Sơ đồ III.
tARN được xem là “người phiên dịch” vì:
A.
tARN có một đầu mang axit amin một đầu mang bộ ba đối mã.
B.
tARN có khả năng chuyển đổi thông tin.
C.
tARN có cấu trúc dạng thùy.
D.
tARN có khả năng vừa gắn vào mARN vừa gắn vào ribôxôm.
Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hoa đỏ ở đời con chiếm 75%?
A.
Aa × Aa.
B.
Aa × aa.
C.
Aa × AA.
D.
AA × aa.
Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:
A.
Homo erectus và Homo sapiens
B.
Homo habilis và Homo erectus
C.
Homo neandectan và Homo sapiens
D.
Homo habilis và Homo sapiens
Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X là:
A.
chỉ biểu hiện ở giới cái.
B.
chỉ biểu hiện ở giới đực.
C.
di truyền thẳng.
D.
di truyền chéo.
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?
A.
Tầm gửi và cây thân gỗ.
B.
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.
C.
Cỏ dại và lúa.
D.
Giun đũa và lợn.
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A.
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
B.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
C.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
D.
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
Một quần thể giao phối có trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy ở thế hệ thứ nhất F₁ có 50% cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ F₃ số cá thể mang kiểu gen Aa sẽ là
A.
25%.
B.
50%.
C.
75%.
D.
100%.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
A.
biến động di truyền.
B.
di - nhập gen.
C.
giao phối không ngẫu nhiên.
D.
thoái hoá giống.
Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ
A.
làm chúng có xu hướng phân li ở sinh thái.
B.
làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.
C.
làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
D.
làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Khi kích thước quần thể quá lớn dễ xảy ra hiện tượng.
A.
xuất cư của một số cá thể.
B.
nhập cư của một số cá thể.
C.
sinh sản nhiều.
D.
mật độ tăng.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
A.
Thực vật.
B.
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.
C.
Động vật.
D.
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển.
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
A.
biến động theo chu kì ngày đêm.
B.
biến động theo chu kì mùa.
C.
biến động theo chu kì nhiều năm.
D.
biến động theo chu kì tuần trăng.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Phân tử O được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử HO.

II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO.

III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.

IV. Pha tối cung cấp NADP và glucôzơ cho pha sáng.
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala; XGA-Arg; UXG-Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleôtit là 5'AGXXGAXXXGGG3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipêptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A.
Pro-Gly-Ser-Ala.
B.
Ser-Ala-Gly-Pro.
C.
Gly-Pro-Ser-Arg.
D.
Ser-Arg-Pro-Gly.
Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của các thể đột biến người thu được kết quả như sau:

Số lượng NST của từng cặp
Thể đột biếnIIIIIIIV
A4444
B3333
C2422
D1222


Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n nhiễm sắc thể với xác suất 50%.
B.
Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
C.
Thể đột biến B được hình thành qua phân bào nguyên phân.
D.
Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.
Xét các đặc điểm sau:

(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể.

(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô.

(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.

(5) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hô?
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
B.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
C.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
D.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả:

Thành phần kiểu genThế hệ Thế hệ Thế hệ Thế hệ Thế hệ
AA0,640,640,20,160,16
Aa0,320,320,40,480,48
Aa0,040,040,40,360,36


Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ là:
A.
các yếu tố ngẫu nhiên.
B.
đột biến.
C.
giao phối không ngẫu nhiên.
D.
giao phối ngẫu nhiên.
Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một gia đình có ông ngoại và bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Con gái của họ lấy chồng bình thường. Nhận định nào sau đúng?
A.
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.
B.
Khả năng mắc bệnh ở con của họ là 50%.
C.
Tất cả các con trai của họ hoàn toàn bình thường.
D.
50% số con gái của họ bị mắc bệnh.
Cho biết các bước của một quy trình như sau.

1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.

4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là.
A.
1 → 2 → 3 → 4.
B.
3 → 1 → 2 → 4.
C.
1 → 3 → 2 → 4.
D.
3 → 2 → 1 → 4.
1. Cách li địa lí — a. là quá trình hình thành loài mới diễn ra nhanh chóng.

2. Lai xa và đa bội hóa — b. là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

3. Tiến hóa nhỏ — c. là quá trình hình thành loài thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

4. Tiến hóa lớn — d. đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi.

5. Chọn lọc tự nhiên — e. là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

6. Các đặc điểm thích nghi — f. chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này nó có thể thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

Đáp án nối nào sau đây là chính xác?
A.
1-a; 2-c; 3-b; 4-e; 5-d; 6-f
B.
1-c; 2-a; 3-b; 4-e; 5-d; 6-f
C.
1-c; 2-b; 3-a; 4-e; 5-d; 6-f
D.
1-e; 2-b; 3-c; 4-f; 5-a; 6-d
Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

1. Sinh vật đầu bàng là cá diếc.

2. Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.

3. Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau.

4. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.

5. Chuỗi thức ăn chiếm ưu thế trong tự nhiên được biểu diễn ở lưới thức ăn trên là chuỗi mà các lóc là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Số nhận định không đúng là:
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Ở ruồi giấm, tính trạng có râu và không râu do 1 gen có 2 alen quy định. Giao phối giữa 2 con ruồi thuần chủng F₁ toàn ruồi có râu. F₁ × F₁ được F₂: 62 ruồi không râu: 182 ruồi có râu, trong đó ruồi không râu toàn con cái. Cho toàn bộ ruồi có râu ở F₂ giao phối với nhau thì tỉ lệ ruồi đực có râu so với ruồi không râu ở F₃ gấp
A.
1 lần.
B.
2 lần.
C.
3 lần.
D.
4 lần.
Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao thêm 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm. Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFf × AaBdddEeFf cho đời con. Cây có chiều cao 190 cm chiếm tỉ lệ:
A.
45/128.
B.
30/128.
C.
35/128.
D.
42/128.
Cho ví dụ sau về khả năng lọc nước của một loài thân mềm (Sphaerium corneum):

Số lượng (con)15101520
Tốc độ lọc (ml/giờ)3,46,97,55,23,8


Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Đây là ví dụ về hỗ trợ loài.
B.
Tốc độ lọc tốt nhất là 7,5ml/giờ (10 con).
C.
Số lượng cá thể càng cao thì tốc độ lọc càng nhanh.
D.
Ví dụ trên phản ánh hiệu quả nhóm.
Cho 3 locus gen phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:6:3:1:2:1. Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng.
A.
12
B.
8
C.
16
D.
24
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, sự di truyền tính trạng vỏ hạt được tuân theo quy luật Menden trong phép lai đơn, tuy nhiên kiểu gen đồng hợp lặn aa tạo ra vỏ dày đến mức hạt không nảy mầm được. Từ một quần thể ở thế hệ xuất phát P, các phân tích di truyền cho thấy tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng một nửa số cá thể mang kiểu gen dị hợp, tiếp tục tạo ra các thế hệ sau, cho 4 nhận định sau về thế hệ F₃ của quần thể:

(1) Tần số alen A và a trong quần thể không đổi, song tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội chiếm 87,5%.

(2) Do có áp lực của chọn lọc nên tần số alen thay đổi, thành phần kiểu gen đồng hợp trội là 78,24%.

(3) Tần số alen thay đổi qua mỗi thế hệ, và đến thế hệ thứ 3 tỉ lệ hạt là 15AA : 2Aa : 1aa.

(4) Tần số alen thay đổi qua mỗi thế hệ, ở thế hệ thứ 3 cấu trúc di truyền là 77,78%AA : 22,22%Aa.

Số nhận định chính xác:
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở đậu Hà Lan gen qui định hình dạng hạt có 2 alen A qui định hạt tròn trội hoàn toàn so với a qui định hạt nhăn. Cho cây P dị hợp tự thụ thu được F sau đó cho các cây F tự thụ rồi thu hoạch quả trên các cây F. Biết rằng mỗi quả cho 4 hạt và số hạt trên mỗi cây là như nhau. Xác suất để lấy ngẫu nhiên 2 quả từ các quả trên cây F sao cho trong 8 hạt thu được có 3 hạt tròn và 5 hạt nhăn là:
A.
3483/32768.
B.
3645/32768.
C.
111/16384.
D.
197/16384.
Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N sang môi trường chỉ chứa N. Các vi khuẩn này thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 18 ADN vùng nhân chỉ chứa N. Sau đó tất cả các vi khuẩn được chuyển về môi trường chứa N và cho chúng nhân đôi liên tiếp thêm 4 lần nữa. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Ban đầu có 3 vi khuẩn.

(II) Sau khi kết thúc quá trình trên có 42 phân tử ADN chứa N.

(III) Sau khi kết thúc quá trình trên có 384 phân tử ADN chứa N.

(IV) Tổng số ADN chỉ chứa N là 336 phân tử.
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Cho phả hệ về sự di truyền bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen qui định

Hình từ đề gốc

Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên?

I. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

II. Có ít nhất 11 người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gen.

III. Có tối đa 10 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp.

IV. Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra một trai, một gái, trong đó một đứa mắc bệnh, 1 đứa không mắc bệnh là 5/72.
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Minh Họa Số 9 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →