Ắcquy chì là nguồn điện hóa học phổ biến, cấu tạo của ắcquy chì gồm cực âm bằng Pb và cực dương bằng Pb có phủ PbO, cùng nhúng trong dung dịch điện li HSO nồng độ khoảng 30%. Quá trình phóng điện xảy ra theo các phản ứng:
Tại cực (−): Pb(s) + HSO(aq) → PbSO(s) + H(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO(s) + HSO(aq) + 3H(aq) + 2e → PbSO(s) + 2HO(l)
Khi sạc điện cho ắcquy chì, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi ắcquy chì phóng điện. Để sạc điện cho ắcquy chì, người ta sử dụng dòng điện một chiều có cường độ dòng điện 2,0 A trong 1,0 giờ.
Tính khối lượng PbSO (theo gam) đã phản ứng trong quá trình này. Giả thiết hiệu suất sạc điện là 100%. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n.F; F = 96500 C.mol. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Ắcquy chì là nguồn điện hóa học phổ biến, cấu tạo của ắcquy chì gồm cực âm bằng Pb và cực dương bằng Pb có phủ PbO, cùng nhúng trong dung dịch điện li HSO nồng độ khoảng 30%. Quá trình phóng điện xảy ra theo các phản ứng:
Tại cực (−): Pb(s) + HSO(aq) → PbSO(s) + H(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO(s) + HSO(aq) + 3H(aq) + 2e → PbSO(s) + 2HO(l)
Khi sạc điện cho ắcquy chì, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi ắcquy chì phóng điện. Để sạc điện cho ắcquy chì, người ta sử dụng dòng điện một chiều có cường độ dòng điện 2,0 A trong 1,0 giờ.
Tính khối lượng PbSO (theo gam) đã phản ứng trong quá trình này. Giả thiết hiệu suất sạc điện là 100%. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n.F; F = 96500 C.mol. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Tại cực (−): Pb(s) + HSO(aq) → PbSO(s) + H(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO(s) + HSO(aq) + 3H(aq) + 2e → PbSO(s) + 2HO(l)
Khi sạc điện cho ắcquy chì, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi ắcquy chì phóng điện. Để sạc điện cho ắcquy chì, người ta sử dụng dòng điện một chiều có cường độ dòng điện 2,0 A trong 1,0 giờ.
Tính khối lượng PbSO (theo gam) đã phản ứng trong quá trình này. Giả thiết hiệu suất sạc điện là 100%. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n.F; F = 96500 C.mol. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án chính thức: 22,6
Hướng dẫn giải chi tiết
Điện lượng: C
Số mol electron:
Theo phương trình, 1 mol ứng với 2 mol electron:
Tổng hai cực:
Khối lượng mol:
Khối lượng:
Số mol electron:
Theo phương trình, 1 mol ứng với 2 mol electron:
Tổng hai cực:
Khối lượng mol:
Khối lượng: