Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên. Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch X (CuSO) nồng độ 0,5M, đủ với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95g/cm và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 96500.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên. Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch X (CuSO) nồng độ 0,5M, đủ với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95g/cm và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 96500.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Chiều dòng electron di chuyển từ tấm huy chương được mạ qua dây dẫn đến thanh copper.
b)
Thời gian điện phân 64800 giây.
c)
Thanh copper là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.
d)
Khi kết thúc điện phân bên điện cực anode thoát ra 8,193 lít (đkc).
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Mạ đồng: thanh Cu nối cực dương (anode, tan: Cu → Cu²⁺ + 2e), huy chương nối cực âm (cathode, Cu²⁺ + 2e → Cu). a) Electron chạy từ anode (thanh Cu) qua dây dẫn đến cathode (huy chương), nên phát biểu a SAI. b) Diện tích cần mạ: 2 mặt tròn + mặt xung quanh = 2π(2,5)² + 2π(2,5)(0,3) = 12,5π + 1,5π = 14π ≈ 43,98 cm². Thể tích lớp mạ = 43,98 × 0,1 = 4,398 cm³ → m_Cu = 4,398 × 8,95 ≈ 39,36 g → n_Cu ≈ 0,6199 mol → n_e = 1,2398 mol → Q = 1,2398 × 96500 ≈ 119641 C → t = Q/I ≈ 59819 s ≠ 64800 s, phát biểu b SAI. c) Đúng như trên, phát biểu c ĐÚNG. d) Anode là thanh Cu (điện cực tan), Cu tan thành Cu²⁺ nên không có khí thoát ra ở anode, phát biểu d SAI. Kết quả: a-S, b-S, c-D, d-S, khớp đáp án nguồn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Electron di chuyển từ anode (thanh Cu) qua dây dẫn đến cathode (huy chương), không phải chiều ngược lại.
b) (AI giải đề cho tôi)
S = 14π ≈ 43,98 cm²; V = 4,398 cm³; m_Cu ≈ 39,36 g; n_Cu ≈ 0,6199 mol; n_e = 1,2398 mol; t = 1,2398×96500/2 ≈ 59819 s ≠ 64800 s.
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong mạ điện, vật cần mạ (huy chương) là cực âm, thanh Cu là cực dương bị tan.
d) (AI giải đề cho tôi)
Anode là thanh copper (điện cực tan): Cu → Cu²⁺ + 2e, không có khí thoát ra ở anode.
Mạ đồng: thanh Cu nối cực dương (anode, tan: Cu → Cu²⁺ + 2e), huy chương nối cực âm (cathode, Cu²⁺ + 2e → Cu). a) Electron chạy từ anode (thanh Cu) qua dây dẫn đến cathode (huy chương), nên phát biểu a SAI. b) Diện tích cần mạ: 2 mặt tròn + mặt xung quanh = 2π(2,5)² + 2π(2,5)(0,3) = 12,5π + 1,5π = 14π ≈ 43,98 cm². Thể tích lớp mạ = 43,98 × 0,1 = 4,398 cm³ → m_Cu = 4,398 × 8,95 ≈ 39,36 g → n_Cu ≈ 0,6199 mol → n_e = 1,2398 mol → Q = 1,2398 × 96500 ≈ 119641 C → t = Q/I ≈ 59819 s ≠ 64800 s, phát biểu b SAI. c) Đúng như trên, phát biểu c ĐÚNG. d) Anode là thanh Cu (điện cực tan), Cu tan thành Cu²⁺ nên không có khí thoát ra ở anode, phát biểu d SAI. Kết quả: a-S, b-S, c-D, d-S, khớp đáp án nguồn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Electron di chuyển từ anode (thanh Cu) qua dây dẫn đến cathode (huy chương), không phải chiều ngược lại.
b) (AI giải đề cho tôi)
S = 14π ≈ 43,98 cm²; V = 4,398 cm³; m_Cu ≈ 39,36 g; n_Cu ≈ 0,6199 mol; n_e = 1,2398 mol; t = 1,2398×96500/2 ≈ 59819 s ≠ 64800 s.
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong mạ điện, vật cần mạ (huy chương) là cực âm, thanh Cu là cực dương bị tan.
d) (AI giải đề cho tôi)
Anode là thanh copper (điện cực tan): Cu → Cu²⁺ + 2e, không có khí thoát ra ở anode.