Câu 34THPT
Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hidrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nucleôtit loại timin và 2211 nucleôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hidrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nucleôtit loại timin và 2211 nucleôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gen B dài 221 nm nên có 221/3,4 = 650 cặp nucleôtit. Gọi A, G là số cặp A-T và G-X của alen B: A + G = 650 và 2A + 3G = 1669 liên kết hidrô, giải ra A = 281, G = 369. Qua hai lần nguyên phân, tổng số cặp nucleôtit được nhân đôi của cặp gen Bb là (1 + 2) × 650 × 2 gen = 3900 cặp. Số T môi trường cung cấp: 3(A_B + A_b) = 1689 → A_B + A_b = 563 → A_b = 563 − 281 = 282. Số X cung cấp: 3(G_B + G_b) = 2211 → G_B + G_b = 737 → G_b = 737 − 369 = 368. Vậy alen b so với B tăng 1 cặp A-T và giảm 1 cặp G-X, tức đột biến thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. Khớp với đáp án C của đề.
Gen B dài 221 nm nên có 221/3,4 = 650 cặp nucleôtit. Gọi A, G là số cặp A-T và G-X của alen B: A + G = 650 và 2A + 3G = 1669 liên kết hidrô, giải ra A = 281, G = 369. Qua hai lần nguyên phân, tổng số cặp nucleôtit được nhân đôi của cặp gen Bb là (1 + 2) × 650 × 2 gen = 3900 cặp. Số T môi trường cung cấp: 3(A_B + A_b) = 1689 → A_B + A_b = 563 → A_b = 563 − 281 = 282. Số X cung cấp: 3(G_B + G_b) = 2211 → G_B + G_b = 737 → G_b = 737 − 369 = 368. Vậy alen b so với B tăng 1 cặp A-T và giảm 1 cặp G-X, tức đột biến thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. Khớp với đáp án C của đề.