Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Sinh 12 THPT Nguyễn Viết Xuân 2019-2020 (Mã Đề 102) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT QG Lần 1 môn Sinh 12 Trường THPT Nguyễn Viết Xuân với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề sinh học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Sinh 12 THPT Nguyễn Viết Xuân 2019-2020 (Mã Đề 102)

  1. Câu 1: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được quá trình tổng
  2. Câu 1: Gen không phân mảnh có
  3. Câu 1: Ở thực vật, hooc môn có vai trò thực quả chống chín là
  4. Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzim tham gia gồm: (1) enzim ADN pôlimeraza. (2) enzim ligaza. (3) các enzim tháo xoắn. (4) enzim ARN pôlimeraza tổng hợp đoạn mồi. Trình tự hoạt
  5. Câu 1: Thể vàng sản sinh ra hoocmôn:
  6. Câu 1: Trong các thành phần dưới đây, có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ? 1. Gen. 2. Nucleôtit. 3. tARN. 4. Ribôxôm. 5.
  7. Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli, xét trên toàn bộ phân tử ADN
  8. Câu 1: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ như sau: (1) Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất. (2) Hạt bé của ribô
  9. Câu 1: Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau: 1. Gây độc hại đối với cây. 2. Gây ô nhiễm môi trường. 3. Làm đất dai
  10. Câu 1: Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
  11. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  12. Câu 1: Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?
  13. Câu 1: Hãy ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ?
  14. Câu 1: Cho 1 mARN sơ khai ở sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit như sau 5’ …XAGGXAUGUGGXUUGGGUUUAAAUGX…3’. Hỏi 5 nucleôtit đầu tiên của mARN được phiên mã từ vùng nào của gen?
  15. Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
  16. Câu 1: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền? (1) là mã bộ 3. (2) gồm 62 bộ ba. (3) có 3 mã kết thúc. (4) mang tính thoái hóa.
  17. Câu 1: Hình thức sống của virut là :
  18. Câu 1: Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc, ranh giới giữa vùng điều hoà và vùng mã hóa là
  19. Câu 1: Trong số các vitamin A, B, C, D, K, E thì vitamin nào tan trong nước?
  20. Câu 1: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
  21. Câu 1: Một chuỗi pôlinucleôtit được tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp hai loại nucleôtit với tỉ lệ là 80% nucleôtit loại A và 20% nucleôtit loại U. Giả sử sự kết hợp các nucleôtit là ngẫu nhiê
  22. Câu 1: Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?
  23. Câu 1: Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
  24. Câu 1: Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc dạng đột biến
  25. Câu 1: Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
  26. Câu 1: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp NST. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này?
  27. Câu 1: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleôtit như sau: Mạch I: (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2) Mạch II: (1) ATG TAX TAG TAA AGT
  28. Câu 1: Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
  29. Câu 1: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
  30. Câu 1: Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau: Chủng 1. Đột biến ở vùng khởi động của gen điều hòa R làm cho gen này không phiên mã. Chủng 2. Đột biến ở gen điều hòa R làm
  31. Câu 1: Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? (1) AAAA. (2) AAAa. (3) AAaa. (4) Aaaa. (5) aaaa. Phương
  32. Câu 1: Trên một chạc chữ Y của đơn vị nhân đôi có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị nhân đôi trên là:
  33. Câu 1: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
  34. Câu 1: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hidrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho
  35. Câu 1: Giả sử một đoạn mARN có trình tự các nucleôtit như sau: 3’ GAU - AUG- XXX - AAA- UAG- GUA - XGA 5’ Khi được dịch mã thì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh hình thành gồm bao nhiêu axit am
  36. Câu 1: Từ 3 loại nucleôtit là U, G, X có thể tạo ra bao nhiêu mã bộ ba chứa ít nhất một nucleôtit loại X?
  37. Câu 1: Một chủng vi khuẩn E. coli bị đột biến không thể phân giải được đường latose mà chỉ có thể phân giải được các loại đường khác. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể là:
  38. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
  39. Câu 1: Một gen mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A⁰. Trên mạch 1 của gen có A₁ = 260 nucleôtit, T₁ = 220 nucleôtit. Gen này thực hiện nhân đôi một số lần sau khi kết t
  40. Câu 1: Ở một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12, trong trường hợp trên mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng ba nhiễm (2n

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Sinh 12 THPT Nguyễn Viết Xuân 2019-2020 (Mã Đề 102)

Đề Thi Thử THPT QG Lần 1 môn Sinh 12 Trường THPT Nguyễn Viết Xuân với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề sinh học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Sinh 12 THPT Nguyễn Viết Xuân 2019-2020 (Mã Đề 102)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Tĩnh • Trường THPT • THPT QG • Sinh học • Lớp 12
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit khi 3 loại nucleôtit được sử dụng là
A.
ba loại G, A, U.
B.
ba loại U, G, X.
C.
ba loại A, G, X.
D.
ba loại U, A, X.
Gen không phân mảnh có
A.
các đoạn intrôn.
B.
cả exôn và intrôn.
C.
vùng mã hoá không liên tục.
D.
vùng mã hoá liên tục.
Ở thực vật, hooc môn có vai trò thực quả chống chín là
A.
xitôkinin.
B.
axit abxixic.
C.
êtilen.
D.
auxin.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzim tham gia gồm:
(1) enzim ADN pôlimeraza. (2) enzim ligaza. (3) các enzim tháo xoắn. (4) enzim ARN pôlimeraza tổng hợp đoạn mồi.
Trình tự hoạt động của các enzim là
A.
(3); (4); (1); (2).
B.
(3); (2); (1); (4).
C.
(2); (3); (1); (4).
D.
(4); (3); (2); (1).
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Trong các thành phần dưới đây, có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
1. Gen. 2. Nucleôtit. 3. tARN. 4. Ribôxôm. 5. Enzim ARN pôlimeraza. 6. rARN. 7. ARN mồi. 8. Okazaki.
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli, xét trên toàn bộ phân tử ADN
A.
Hai mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
B.
Mạch mã gốc được tổng hợp liên tục, mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn.
C.
Theo chiều tháo xoắn, mạch 3' → 5' được tổng hợp liên tục, mạch 5' → 3' được tổng hợp gián đoạn.
D.
Hai mạch mới được tổng hợp liên tục.
Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ như sau:
(1) Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
(2) Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
(3) tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.
(4) Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
(5) Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
(6) Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.
(7) Hạt lớn và hạt bé của ribôxôm tách nhau ra.
(8) Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.
(9) Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây đúng?
A.
2,5,4,9,1,3,6,8,7.
B.
2,4,5,1,3,6,7,8.
C.
2,4,1,5,3,6,8,7.
D.
2,5,1,4,6,3,7,8.
Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm môi trường.
3. Làm đất dai phì nhiều nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Tổ hợp ý đúng là
A.
1, 2, 3.
B.
1, 2.
C.
1, 2, 4.
D.
1, 2, 3, 4.
Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
A.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
B.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
C.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
D.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin.
B.
Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X.
C.
Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép.
D.
Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin.
Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?
A.
Ve kêu vào mùa hè, ếch dục kêu vào mùa sinh sản.
B.
Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
C.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
D.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch dục kêu vào mùa sinh sản.
Hãy ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ? Hình từ đề gốc
A.
Hoạt hoá axit amin.
B.
Kéo dài.
C.
Kết thúc.
D.
Mở đầu.
Cho 1 mARN sơ khai ở sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit như sau
5’ …XAGGXAUGUGGXUUGGGUUUAAAUGX…3’.
Hỏi 5 nucleôtit đầu tiên của mARN được phiên mã từ vùng nào của gen?
A.
Các intron.
B.
Vùng kết thúc.
C.
Vùng mã hóa.
D.
Vùng điều hoà.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
A.
gen phân mảnh.
B.
vùng vận hành.
C.
đoạn intron.
D.
đoạn êxôn.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền?
(1) là mã bộ 3. (2) gồm 62 bộ ba. (3) có 3 mã kết thúc. (4) mang tính thoái hóa.
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Hình thức sống của virut là :
A.
Sống hoại sinh
B.
Sống kí sinh bắt buộc
C.
Sống cộng sinh
D.
Sống kí sinh không bắt buộc
Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc, ranh giới giữa vùng điều hoà và vùng mã hóa là
A.
bộ ba mã hóa
B.
bộ ba đối mã
C.
bộ ba kết thúc
D.
bộ ba mở đầu
Trong số các vitamin A, B, C, D, K, E thì vitamin nào tan trong nước?
A.
A, B, C, D.
B.
B, C, D, E.
C.
B. C.
D.
A, D, E, K.
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
A.
đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
B.
đều theo nguyên tắc bổ sung.
C.
đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza.
D.
đều có sự hình thành các đoạn Okazaki.
Một chuỗi pôlinucleôtit được tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp hai loại nucleôtit với tỉ lệ là 80% nucleôtit loại A và 20% nucleôtit loại U. Giả sử sự kết hợp các nucleôtit là ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba AAU là
A.
64/125.
B.
16/125.
C.
1/125.
D.
4/125.
Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?
A.
Tế bào sinh dưỡng có một cặp NST gồm 4 chiếc
B.
Tế bào sinh dục thừa 1 NST
C.
Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp NST đều chứa 3 chiếc.
D.
Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
A.
siêu nữ, Tớcnơ, ung thư máu.
B.
Claiphento, máu khó đông, Dao.
C.
Claiphento, Dao, Tớcnơ.
D.
ung thư máu, Tớcnơ, Claiphento.
Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc dạng đột biến
A.
đảo đoạn có tâm động
B.
chuyển đoạn không tương hỗ
C.
đảo đoạn ngoài tâm động
D.
chuyển đoạn tương hỗ
Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
A.
nó được cắt thành nhiều đoạn.
B.
đường kính của nó rất nhỏ.
C.
nó được dồn nén lại thành nhân con.
D.
nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp NST. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này?
A.
11
B.
21
C.
19
D.
10
Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleôtit như sau:
Mạch I: (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
Mạch II: (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTA (2)
Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 phân tử prôtein chỉ gồm 5 axit amin. Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều phiên mã trên gen?
A.
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) → (1).
B.
Mạch II làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) → (2).
B.
Mạch II làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) → (2).
C.
Mạch II làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) → (1).
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
A.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C.
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
D.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
B.
Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen.
C.
Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtein thường có hại cho thể đột biến.
D.
Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau:
Chủng 1. Đột biến ở vùng khởi động của gen điều hòa R làm cho gen này không phiên mã.
Chủng 2. Đột biến ở gen điều hòa R làm cho prôtein do gen này tổng hợp mất chức năng.
Chủng 3. Đột biến ở vùng khởi động của opreron Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng.
Chủng 4. Đột biến ở vùng vận hành của opreron Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng.
Chủng 5. Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho prôtein do gen này quy định mất chức năng.
Các chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactôzơ là
A.
1, 2, 4.
B.
1, 2, 4, 5.
C.
2, 4, 5.
D.
2, 3, 4, 5.
Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây?
(1) AAAA. (2) AAAa. (3) AAaa. (4) Aaaa. (5) aaaa.
Phương án đúng là:
A.
(1), (3) và (5)
B.
(1), (2) và (3)
C.
(1), (4) và (5)
D.
(1), (2) và (4)
Trên một chạc chữ Y của đơn vị nhân đôi có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị nhân đôi trên là:
A.
468.
B.
466.
C.
464.
D.
460.
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
B.
Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
C.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi.
D.
Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hidrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nucleôtit loại timin và 2211 nucleôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
A.
mất một cặp G - X.
B.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C.
thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
D.
mất một cặp A - T.
Giả sử một đoạn mARN có trình tự các nucleôtit như sau:
3’ GAU - AUG- XXX - AAA- UAG- GUA - XGA 5’
Khi được dịch mã thì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh hình thành gồm bao nhiêu axit amin?
A.
2.
B.
4
C.
3
D.
5
Từ 3 loại nucleôtit là U, G, X có thể tạo ra bao nhiêu mã bộ ba chứa ít nhất một nucleôtit loại X?
A.
19.
B.
37.
C.
8.
D.
27.
Một chủng vi khuẩn E. coli bị đột biến không thể phân giải được đường latose mà chỉ có thể phân giải được các loại đường khác. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể là:
A.
Đột biến gen đã xảy ra ở vùng vận hành của Operon Lac.
B.
Đột biến gen đã xảy ra ở vùng mã hóa của một trong các gen của Operon Lac.
C.
Đột biến gen đã xảy ra ở vùng khởi động của Operon Lac.
D.
Đột biến gen đã xảy ra hoặc ở vùng khởi động hoặc ở vùng mã hóa của gen thuộc Operon Lac.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
A.
Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
B.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtein loại histôn.
C.
Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
D.
Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
Một gen mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A⁰. Trên mạch 1 của gen có A₁ = 260 nucleôtit, T₁ = 220 nucleôtit. Gen này thực hiện nhân đôi một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 64 chuỗi pôlinucleôtit. Số nucleôtit từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen nói trên là:
A.
A=T=30240; G=X=45360.
B.
A=T=14880; G=X=22320.
C.
A=T=29760; G=X=44640.
D.
A=T=16380; G=X=13860.
Ở một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12, trong trường hợp trên mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng ba nhiễm (2n + 1) xảy ra, thì số kiểu gen dạng ba nhiễm (2n + 1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A.
6.
B.
48.
C.
24.
D.
12.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Sinh 12 THPT Nguyễn Viết Xuân 2019-2020 (Mã Đề 102)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →