Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 Trường THPT Hồng Lĩnh với 40 câu hỏi về di truyền, sinh thái và sinh học tế bào. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204)

  1. Câu 1: Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là
  2. Câu 1: Thực vật thuộc nhóm C3 gồm:
  3. Câu 1: Nhóm thú ăn thực vật nào dưới đây có dạ dày 4 ngăn?
  4. Câu 1: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
  5. Câu 1: Một gen có chiều dài 4080A⁰ có tổng số nucleôtit là
  6. Câu 1: Loại axit nucleic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
  7. Câu 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
  8. Câu 1: Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
  9. Câu 1: Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, gen điều hòa là nơi
  10. Câu 1: Ở sinh vật nhân thực axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
  11. Câu 1: Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản của sinh vật thuộc đột biến
  12. Câu 1: Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là
  13. Câu 1: Trong các loại nucleôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
  14. Câu 1: Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là
  15. Câu 1: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 20 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
  16. Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Biết các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Cho cây 4n có kiểu gen Aaaa giao phân vớ
  17. Câu 1: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
  18. Câu 1: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F₁ đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F₁ tự thụ phấn, nếu đời lai
  19. Câu 1: Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
  20. Câu 1: Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này
  21. Câu 1: Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
  22. Câu 1: Bộ NST của người nữ bình thường là
  23. Câu 1: Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
  24. Câu 1: Hiện tượng lá lốm đốm trắng xanh ở cây van niên thanh là kết quả di truyền
  25. Câu 1: Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng
  26. Câu 1: Tế bào thể ba nhiễm có số nhiễm sắc thể là
  27. Câu 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
  28. Câu 1: Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
  29. Câu 1: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
  30. Câu 1: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
  31. Câu 1: Ở một loài sinh vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
  32. Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân c
  33. Câu 1: Ở một loài thú, xét 4 gen: Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số I và quần thể đã tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên vùng không tương đồng của NST
  34. Câu 1: Xét 1 loài có 7 cặp gen nằm trên 7 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 5 cặp gen đồng hợp 2 cặp gen dị hợp, còn con cái có 4 cặp gen đồng hợp và 3 cặp gen dị hợp. Xác đ
  35. Câu 1: Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất cả các tế bào đã xảy ra hiện tượng trao
  36. Câu 1: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hìn
  37. Câu 1: Một cơ thể đực của một loài lưỡng bội có kiểu gen AaBbDd. Gh gH giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân diễn ra bình thường và có xảy ra trao đổi chéo với tần số 16%. The
  38. Câu 1: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, phép lai P: AB ab DH dh \ X E X e x Ab aB DH dh \ X E Y . Tỷ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở F1
  39. Câu 1: Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng t
  40. Câu 1: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào: Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các ph

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204)

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 Trường THPT Hồng Lĩnh với 40 câu hỏi về di truyền, sinh thái và sinh học tế bào. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Tĩnh • Trường THPT • Kỳ thi • Sinh học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
A.
O (operator).
B.
P (promoter).
C.
Z, Y, A.
D.
R.
Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, gen điều hòa là nơi
A.
Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.
B.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
C.
Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã.
D.
Mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
Ở sinh vật nhân thực axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
A.
pheninalanin
B.
metiônin
C.
foocmin mêtionin
D.
glutamin
Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản của sinh vật thuộc đột biến
A.
mất đoạn nhỏ.
B.
đảo đoạn.
C.
lặp đoạn.
D.
chuyển đoạn lớn.
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là
A.
thể lệch bội.
B.
đa bội thể lẻ.
C.
thể tam bội.
D.
thể tứ bội.
Trong các loại nucleôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
A.
Adênin.
B.
Timin(T)
C.
Guanin(G).
D.
Uraxin(U).
Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là
A.
UAA, UAG, UGA.
B.
UUA, UAG, UGA
C.
UAA, UGG, UGA
D.
AAU, UAG, UGA
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 20 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
A.
20
B.
40.
C.
10.
D.
21.
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Biết các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Cho cây 4n có kiểu gen Aaaa giao phân với cây 4n có kiểu gen aaaa, kết quả phân tính đời lai là
A.
1 đỏ : 1 vàng.
B.
35 đỏ : 1 vàng.
C.
11 đỏ : 1 vàng.
D.
3 đỏ : 1 vàng.
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
A.
phân li độc lập.
B.
liên kết gen hoàn toàn.
C.
tương tác cộng gộp.
D.
tương tác bổ sung.
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F₁ đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F₁ tự thụ phấn, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai cặp gen quy định hai tính trạng đó đã di truyền
A.
phân li độc lập.
B.
liên kết hoàn toàn.
C.
liên kết không hoàn toàn.
D.
tương tác gen.
Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
A.
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
B.
hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C.
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
D.
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này
A.
AB = ab = 8,5% ; Ab = aB = 41,5%
B.
AB = ab = 41,5% ; Ab = aB = 8,5%
C.
AB = ab = 33% ; Ab = aB = 17%
D.
AB = ab = 17% ; Ab = aB = 33%
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
A.
theo dòng mẹ.
B.
thẳng.
C.
như các gen trên NST thường.
D.
chéo.
Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
A.
XX, con đực là XY.
B.
XY, con đực là XX.
C.
XO, con đực là XY.
D.
XX, con đực là XO.
Hiện tượng lá lốm đốm trắng xanh ở cây van niên thanh là kết quả di truyền
A.
phân ly độc lập.
B.
tương tác gen.
C.
trội lặn không hoàn toàn.
D.
theo dòng mẹ.
Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng
A.
Tóc nơ.
B.
Siêu nữ.
C.
Đạo.
D.
Claiphento.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A.
Aa x Aa.
B.
AA x Aa.
C.
Aa x aa.
D.
AA x aa.
Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
A.
lai thuận nghịch.
B.
Lai khác loài.
C.
lai phân tích.
D.
lai gần.
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
A.
1/32
B.
1/2
C.
1/64
D.
1/4
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
A.
số lượng.
B.
chất lượng.
C.
trội lặn hoàn toàn.
D.
trội lặn không hoàn toàn.
Ở một loài sinh vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A.
44.
B.
24.
C.
52.
D.
48
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F₁, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm ti lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, ti lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ ở F₁ là:
A.
1%
B.
51%
C.
59%
D.
16%
Ở một loài thú, xét 4 gen: Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số I và quần thể đã tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Gen IV nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Quần thể này tạo ra tối đa 9 loại tinh trùng về các gen nằm trên NST giới tính. Biết không có đột biến xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể về các gen trên là bao nhiêu?
A.
536
B.
990
C.
819
D.
736
Xét 1 loài có 7 cặp gen nằm trên 7 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 5 cặp gen đồng hợp 2 cặp gen dị hợp, còn con cái có 4 cặp gen đồng hợp và 3 cặp gen dị hợp. Xác định số kiểu giao phối có thể xảy ra giữa con đực và con cái.
A.
3248
B.
456890
C.
560
D.
376320
Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất cả các tế bào đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại cặp nhiễm sắc thể số 1, 2, 3; cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân II. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là.
A.
2n=10.
B.
2n=8.
C.
2n=12.
D.
2n=16
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình 3 tính trạng lặn và 1 tính trạng trội ở đời con chiếm ti lệ bao nhiêu?
A.
27/256.
B.
3/64.
C.
81/256.
D.
27/64.
Một cơ thể đực của một loài lưỡng bội có kiểu gen giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân diễn ra bình thường và có xảy ra trao đổi chéo với tần số 16%. Theo lý thuyết, số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham ra giảm phân để tạo ra tất cả các loại giao tử ở cơ thể có kiểu gen trên là
A.
16.
B.
25.
C.
32.
D.
40.
Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, phép lai P: x . Tỷ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở F1 chiếm 8,75%. Biết không có đột biến xảy ra, theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Ở F1 có tối đa 400 kiểu gen
II. Tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm tỷ lệ 21,25%
III. Trong số các con cái có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở F1, tỷ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp là 10%
IV. Cho con đực ở P đem lai phân tích, ở Fb thu được các cá thể dị hợp về tất cả các cặp gen là 25%
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Số tế bào có bộ NST 2n là 224
II. Số tế bào có bộ NST 4n là 16
III. Đột biến xảy ra ở lần phân bào thứ 2 của nguyên phân.
IV. Tổng số lần phân bào là 5
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào: Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
I. Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
II. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8.
III. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.
IV. Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
Số phát biểu đúng là:
A.
3
B.
2
C.
1
D.
4
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →