Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất cả các tế bào đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại cặp nhiễm sắc thể số 1, 2, 3; cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân II. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi a là số cặp NST thường. Cơ thể đực XY, giảm phân tạo giao tử.

- Ở 3 cặp NST thường số 1, 2, 3 có trao đổi chéo (giả thiết dị hợp tại các cặp này): mỗi cặp cho tối đa 4 loại giao tử → loại.
- Các cặp NST thường còn lại không trao đổi chéo: mỗi cặp cho 2 loại (tách đồng đều) → loại.
- Cặp NST giới tính XY không phân li trong giảm phân II: từ một tế bào có hiện tượng không phân li của một NST (X hoặc Y) ở GP II, các loại giao tử về NST giới tính là: giao tử bình thường (X hoặc Y), giao tử mang 2 chromatid (XX hoặc YY) và giao tử không mang NST giới tính (O) → 3 loại.

Tổng số loại giao tử tối đa:



Vậy có 5 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính XY, tức bộ NST lưỡng bội .

Thử lại: ✓ khớp với đề bài.

Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 35 → C).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Tế bào thể ba nhiễm có số nhiễm sắc thể là
Xem →
Câu 27:Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ
Xem →
Câu 28:Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
Xem →
Câu 29:Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
Xem →
Câu 30:Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
Xem →
Câu 31:Ở một loài sinh vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá
Xem →
Câu 32:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
Xem →
Câu 33:Ở một loài thú, xét 4 gen: Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số I và quần thể đã tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III
Xem →
Câu 34:Xét 1 loài có 7 cặp gen nằm trên 7 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 5 cặp gen đồng hợp 2 cặp gen dị hợp, còn con cái có 4 cặp
Xem →
Câu 35:Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất
Xem →
Câu 36:Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép
Xem →
Câu 37:Một cơ thể đực của một loài lưỡng bội có kiểu gen AaBbDd. Gh gH giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân diễn ra bình thường và có
Xem →
Câu 38:Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, phép lai P: AB ab DH dh \ X E X e x Ab aB DH dh \ X E Y . Tỷ lệ kiểu hình
Xem →
Câu 39:Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần ph
Xem →
Câu 40:Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào: Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n k
Xem →