Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào: Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
I. Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
II. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8.
III. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.
IV. Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
Số phát biểu đúng là:
Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào: Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
I. Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
II. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8.
III. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.
IV. Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
Số phát biểu đúng là:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
I. Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
II. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8.
III. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.
IV. Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
Số phát biểu đúng là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét hình vẽ: Tế bào 1: các NST di chuyển về hai cực theo từng cặp giống hệt nhau (M–M, n–n, c–c, D–D), tức là các chromatid chị em tách nhau → đây là kì sau của giảm phân II, trong đó n = 4 nên bộ NST của cơ thể là 2n = 8. Do đó phát biểu I sai (không phải nguyên phân với 2n = 4). Tế bào 2: tế bào chứa đồng thời các cặp tương đồng A–a và B–b (các NST tương đồng mang allele khác nhau vẫn cùng tồn tại trong tế bào) → đây là kì sau của nguyên phân, mỗi cực nhận đủ 4 NST (A, a, B, b) nên 2n = 4. Phát biểu II sai (không phải giảm phân II và không phải 2n = 8; trong giảm phân II không còn cặp tương đồng A–a, B–b trong cùng một tế bào). Phát biểu III đúng: tế bào 2 ở kì sau nguyên phân mang các NST A, a, B, b nên cơ thể có kiểu gen AaBb. Phát biểu IV sai vì tế bào 1 ở kì sau giảm phân II chứ không phải nguyên phân. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng (phát biểu III) → đáp án C, trùng với đáp án của đề.
Xét hình vẽ: Tế bào 1: các NST di chuyển về hai cực theo từng cặp giống hệt nhau (M–M, n–n, c–c, D–D), tức là các chromatid chị em tách nhau → đây là kì sau của giảm phân II, trong đó n = 4 nên bộ NST của cơ thể là 2n = 8. Do đó phát biểu I sai (không phải nguyên phân với 2n = 4). Tế bào 2: tế bào chứa đồng thời các cặp tương đồng A–a và B–b (các NST tương đồng mang allele khác nhau vẫn cùng tồn tại trong tế bào) → đây là kì sau của nguyên phân, mỗi cực nhận đủ 4 NST (A, a, B, b) nên 2n = 4. Phát biểu II sai (không phải giảm phân II và không phải 2n = 8; trong giảm phân II không còn cặp tương đồng A–a, B–b trong cùng một tế bào). Phát biểu III đúng: tế bào 2 ở kì sau nguyên phân mang các NST A, a, B, b nên cơ thể có kiểu gen AaBb. Phát biểu IV sai vì tế bào 1 ở kì sau giảm phân II chứ không phải nguyên phân. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng (phát biểu III) → đáp án C, trùng với đáp án của đề.