Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phép lai AaBbDd x AaBbDd, ba cặp gen phân li độc lập. Xét từng cặp gen: Aa x Aa cho kiểu gen aa với tỉ lệ 1/4; Bb x Bb cho kiểu gen Bb với tỉ lệ 1/2; Dd x Dd cho kiểu gen dd với tỉ lệ 1/4. Theo quy luật phân li độc lập, tỉ lệ kiểu gen aaBbdd = 1/4 x 1/2 x 1/4 = 1/32. Lưu ý: Bb x Bb cho Bb với tỉ lệ 1/2 (không phải 1/4 như một số nhận định nhầm), nên kết quả là 1/32 chứ không phải 1/64. Kết quả khớp với đáp án chính thức (câu 29 = A).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 22:Bộ NST của người nữ bình thường là
Xem →
Câu 23:Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
Xem →
Câu 24:Hiện tượng lá lốm đốm trắng xanh ở cây van niên thanh là kết quả di truyền
Xem →
Câu 25:Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng
Xem →
Câu 26:Tế bào thể ba nhiễm có số nhiễm sắc thể là
Xem →
Câu 27:Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ
Xem →
Câu 28:Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
Xem →
Câu 29:Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
Xem →
Câu 30:Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
Xem →
Câu 31:Ở một loài sinh vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá
Xem →
Câu 32:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
Xem →
Câu 33:Ở một loài thú, xét 4 gen: Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số I và quần thể đã tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III
Xem →
Câu 34:Xét 1 loài có 7 cặp gen nằm trên 7 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 5 cặp gen đồng hợp 2 cặp gen dị hợp, còn con cái có 4 cặp
Xem →
Câu 35:Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất
Xem →
Câu 36:Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép
Xem →