Ở một loài thú, xét 4 gen: Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số I và quần thể đã tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Gen IV nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Quần thể này tạo ra tối đa 9 loại tinh trùng về các gen nằm trên NST giới tính. Biết không có đột biến xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể về các gen trên là bao nhiêu?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét gen I, II cùng trên NST thường: quần thể tạo tối đa 6 loại giao tử → số kiểu gen tối đa về 2 gen này là số cách chọn không thứ tự 2 giao tử: 6×7/2 = 21.
Xét NST giới tính: tinh trùng X mang cả gen III (vùng không tương đồng của X) và gen IV (vùng tương đồng); tinh trùng Y chỉ mang gen IV. Gọi gen III có n3 alen, gen IV có n4 alen thì số loại tinh trùng = n3·n4 + n4 = n4(n3+1) = 9 → n4 = 3, n3 = 2.
Số kiểu gen cái: các kiểu X là 2×3 = 6 loại → 6×7/2 = 21 kiểu gen. Số kiểu gen đực: 6 kiểu X × 3 alen IV trên Y = 18. Tổng kiểu gen về NST giới tính = 21 + 18 = 39.
Tổng số kiểu gen tối đa của quần thể = 21 × 39 = 819 → đáp án C, khớp đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần Thứ 1 (Mã Đề 204)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Tế bào thể ba nhiễm có số nhiễm sắc thể là
Xem →
Câu 27:Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ
Xem →
Câu 28:Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
Xem →
Câu 29:Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
Xem →
Câu 30:Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
Xem →
Câu 31:Ở một loài sinh vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá
Xem →
Câu 32:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
Xem →
Câu 33:Ở một loài thú, xét 4 gen: Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số I và quần thể đã tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III
Xem →
Câu 34:Xét 1 loài có 7 cặp gen nằm trên 7 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 5 cặp gen đồng hợp 2 cặp gen dị hợp, còn con cái có 4 cặp
Xem →
Câu 35:Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất
Xem →
Câu 36:Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép
Xem →
Câu 37:Một cơ thể đực của một loài lưỡng bội có kiểu gen AaBbDd. Gh gH giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân diễn ra bình thường và có
Xem →
Câu 38:Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, phép lai P: AB ab DH dh \ X E X e x Ab aB DH dh \ X E Y . Tỷ lệ kiểu hình
Xem →
Câu 39:Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần ph
Xem →
Câu 40:Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào: Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n k
Xem →