Aluminium (nhôm) là kim loại nhẹ, bền, chống ăn mòn và dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Aluminium được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng (cửa, vách ngăn), vận tải (vỏ máy bay, ô tô), điện tử (tản nhiệt, vỏ máy), bao bì (lon nước, giấy bạc) và đồ gia dụng. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử aluminium (số hiệu nguyên tử bằng 13) là
Aluminium (nhôm) là kim loại nhẹ, bền, chống ăn mòn và dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Aluminium được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng (cửa, vách ngăn), vận tải (vỏ máy bay, ô tô), điện tử (tản nhiệt, vỏ máy), bao bì (lon nước, giấy bạc) và đồ gia dụng. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử aluminium (số hiệu nguyên tử bằng 13) là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Aluminium có số hiệu nguyên tử Z = 13, nên nguyên tử có 13 electron. Điền electron theo thứ tự lớp: 1s^2 (2e), 2s^2 (4e), 2p^6 (10e), 3s^2 (12e), 3p^1 (13e). Vậy cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1. Kiểm tra: tổng electron = 2+2+6+2+1 = 13, đúng bằng Z. Phương án B có 14 electron, C có 13 electron nhưng vi phạm trật tự điền (2p chỉ 5e trong khi 3s đã đầy), D có 13 electron nhưng 3s^1 3p^3 không phải trạng thái cơ bản (trạng thái kích thích). Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
Aluminium có số hiệu nguyên tử Z = 13, nên nguyên tử có 13 electron. Điền electron theo thứ tự lớp: 1s^2 (2e), 2s^2 (4e), 2p^6 (10e), 3s^2 (12e), 3p^1 (13e). Vậy cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1. Kiểm tra: tổng electron = 2+2+6+2+1 = 13, đúng bằng Z. Phương án B có 14 electron, C có 13 electron nhưng vi phạm trật tự điền (2p chỉ 5e trong khi 3s đã đầy), D có 13 electron nhưng 3s^1 3p^3 không phải trạng thái cơ bản (trạng thái kích thích). Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.