Câu 22THPT#tax:v1#topic:CHEM12.NITRO.AMINE
Aniline là hóa chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phẩm nhuộm, dược phẩm. Trong phòng thí nghiệm, quá trình điều chế aniline từ nitrobenzene được thực hiện theo sơ đồ phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Aniline là hóa chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phẩm nhuộm, dược phẩm. Trong phòng thí nghiệm, quá trình điều chế aniline từ nitrobenzene được thực hiện theo sơ đồ phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong phản ứng khử nitrobenzene bằng (Zn + HCl), tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].
b)
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), cation là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
c)
Theo sơ đồ tổng hợp aniline ở trên, từ 61,5 gam nitrobenzene có thể thu được 37,2 gam aniline, với hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ nitrobenzene là 80%.
d)
Phương pháp có thể sử dụng để tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau kiềm hóa là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Aniline dễ dàng được chiết tách ra khỏi pha nước bằng các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 22 (đúng/sai):
a) Đúng. Trong môi trường axit, Zn + HCl tạo hydrogen mới sinh [H] (Zn + 2HCl → ZnCl2 + 2[H]); [H] khử nhóm -NO2 của nitrobenzene thành -NH2 (C6H5NO2 + 6[H] → C6H5NH2 + 2H2O). Vậy tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].
b) Sai. Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là chất nhận proton. Cation C6H5NH3+ có xu hướng nhường H+ để trở về C6H5NH2, nên nó là acid (axit liên hợp của aniline), không phải base.
c) Đúng. n_nitrobenzene = 61,5/123 = 0,5 mol; tỉ lệ mol nitrobenzene : aniline = 1 : 1, nên khối lượng aniline thu được với hiệu suất 80% là m = 0,5 × 0,8 × 93 = 37,2 gam.
d) Đúng. Sau khi kiềm hóa bằng NaOH, aniline dạng tự do (ít tan trong nước) được tách khỏi pha nước bằng chiết lỏng – lỏng với dung môi hữu cơ không trộn lẫn với nước như ether, benzene hoặc dichloromethane.
Kết quả: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng (khớp đáp án nguồn trang 11).
a) (AI giải đề cho tôi)
Zn + HCl tạo hydrogen mới sinh [H]; [H] khử -NO2 thành -NH2, nên tác nhân khử là [H].
b) (AI giải đề cho tôi)
C6H5NH3+ nhường H+ nên là acid Brønsted – Lowry (axit liên hợp của aniline), không phải base.
c)
d) (AI giải đề cho tôi)
Aniline tự do sau kiềm hóa được chiết lỏng – lỏng khỏi pha nước bằng ether, benzene hoặc dichloromethane.
Câu 22 (đúng/sai):
a) Đúng. Trong môi trường axit, Zn + HCl tạo hydrogen mới sinh [H] (Zn + 2HCl → ZnCl2 + 2[H]); [H] khử nhóm -NO2 của nitrobenzene thành -NH2 (C6H5NO2 + 6[H] → C6H5NH2 + 2H2O). Vậy tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].
b) Sai. Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là chất nhận proton. Cation C6H5NH3+ có xu hướng nhường H+ để trở về C6H5NH2, nên nó là acid (axit liên hợp của aniline), không phải base.
c) Đúng. n_nitrobenzene = 61,5/123 = 0,5 mol; tỉ lệ mol nitrobenzene : aniline = 1 : 1, nên khối lượng aniline thu được với hiệu suất 80% là m = 0,5 × 0,8 × 93 = 37,2 gam.
d) Đúng. Sau khi kiềm hóa bằng NaOH, aniline dạng tự do (ít tan trong nước) được tách khỏi pha nước bằng chiết lỏng – lỏng với dung môi hữu cơ không trộn lẫn với nước như ether, benzene hoặc dichloromethane.
Kết quả: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng (khớp đáp án nguồn trang 11).
a) (AI giải đề cho tôi)
Zn + HCl tạo hydrogen mới sinh [H]; [H] khử -NO2 thành -NH2, nên tác nhân khử là [H].
b) (AI giải đề cho tôi)
C6H5NH3+ nhường H+ nên là acid Brønsted – Lowry (axit liên hợp của aniline), không phải base.
c)
d) (AI giải đề cho tôi)
Aniline tự do sau kiềm hóa được chiết lỏng – lỏng khỏi pha nước bằng ether, benzene hoặc dichloromethane.