Các chất khí X, Y, Z, M, N, T lần lượt được tạo ra từ các quá trình phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân AgNO, thu được khí X và Z.
(2) Sắt (II) sunfua tác dụng với dung dịch axit clohidric, thu được khí Y.
(3) Nhiệt phân Kali clorat, xúc tác MnO thu được khí Z.
(4) Điện phân dung dịch muối natri clorua điện cực trơ, không màng ngăn, thu được khí M.
(5) Đốt quặng pirit sắt thu được khí N.
(6) Dẫn khí CO đi qua bình đựng bột Đồng (II) oxit nung nóng, thu được khí T.
Số chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là
Các chất khí X, Y, Z, M, N, T lần lượt được tạo ra từ các quá trình phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân AgNO, thu được khí X và Z.
(2) Sắt (II) sunfua tác dụng với dung dịch axit clohidric, thu được khí Y.
(3) Nhiệt phân Kali clorat, xúc tác MnO thu được khí Z.
(4) Điện phân dung dịch muối natri clorua điện cực trơ, không màng ngăn, thu được khí M.
(5) Đốt quặng pirit sắt thu được khí N.
(6) Dẫn khí CO đi qua bình đựng bột Đồng (II) oxit nung nóng, thu được khí T.
Số chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là
(1) Nhiệt phân AgNO, thu được khí X và Z.
(2) Sắt (II) sunfua tác dụng với dung dịch axit clohidric, thu được khí Y.
(3) Nhiệt phân Kali clorat, xúc tác MnO thu được khí Z.
(4) Điện phân dung dịch muối natri clorua điện cực trơ, không màng ngăn, thu được khí M.
(5) Đốt quặng pirit sắt thu được khí N.
(6) Dẫn khí CO đi qua bình đựng bột Đồng (II) oxit nung nóng, thu được khí T.
Số chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định các chất khí: (1) Nhiệt phân AgNO3: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2, nên X = NO2 và Z = O2. (2) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S, nên Y = H2S. (3) Nhiệt phân KClO3 có MnO2: 2KClO3 → 2KCl + 3O2, nên Z = O2 (khớp với (1)). (4) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, không màng ngăn: 2NaCl + 2H2O → Cl2 + H2 + 2NaOH, khí M = Cl2. (5) Đốt pirit FeS2: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2, nên N = SO2. (6) CO khử CuO: CuO + CO → Cu + CO2, nên T = CO2. Xét khả năng tác dụng với dung dịch KOH: H2S (axit yếu) phản ứng: H2S + 2KOH → K2S + 2H2O; Cl2 phản ứng (phản ứng disproportionation): Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O; SO2 (oxit axit) phản ứng: SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O; CO2 (oxit axit) phản ứng: CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O. O2 và H2 không phản ứng với KOH. NO2 chỉ phản ứng với KOH khi có O2 dư (4NO2 + O2 + 4KOH → 4KNO3 + 2H2O), nên không được tính là khí tác dụng trực tiếp với dung dịch KOH. Vậy có 4 chất khí (H2S, Cl2, SO2, CO2) tác dụng được với dung dịch KOH. Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (72-C).
Xác định các chất khí: (1) Nhiệt phân AgNO3: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2, nên X = NO2 và Z = O2. (2) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S, nên Y = H2S. (3) Nhiệt phân KClO3 có MnO2: 2KClO3 → 2KCl + 3O2, nên Z = O2 (khớp với (1)). (4) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, không màng ngăn: 2NaCl + 2H2O → Cl2 + H2 + 2NaOH, khí M = Cl2. (5) Đốt pirit FeS2: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2, nên N = SO2. (6) CO khử CuO: CuO + CO → Cu + CO2, nên T = CO2. Xét khả năng tác dụng với dung dịch KOH: H2S (axit yếu) phản ứng: H2S + 2KOH → K2S + 2H2O; Cl2 phản ứng (phản ứng disproportionation): Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O; SO2 (oxit axit) phản ứng: SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O; CO2 (oxit axit) phản ứng: CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O. O2 và H2 không phản ứng với KOH. NO2 chỉ phản ứng với KOH khi có O2 dư (4NO2 + O2 + 4KOH → 4KNO3 + 2H2O), nên không được tính là khí tác dụng trực tiếp với dung dịch KOH. Vậy có 4 chất khí (H2S, Cl2, SO2, CO2) tác dụng được với dung dịch KOH. Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (72-C).