Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate , hay còn gọi là "đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch 20\% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến thì có m gam tinh thể tách ra. Biết ở , cứ 100 gam hòa tan tối đa được 17,2 gam . Giá trị m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate , hay còn gọi là "đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch 20\% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến thì có m gam tinh thể tách ra. Biết ở , cứ 100 gam hòa tan tối đa được 17,2 gam . Giá trị m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch 20\% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến thì có m gam tinh thể tách ra. Biết ở , cứ 100 gam hòa tan tối đa được 17,2 gam . Giá trị m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp số: mCuSO₄.5H₂O (kết tinh) = 310 gam
nH₂O(sinh ra) = nH₂SO₄ = nCuSO₄ = nCuO = 2 mol
mCuSO₄ = 320 gam;
mH₂SO₄ = 196 gam
mddH₂SO₄ = 980 gam
mH₂O(dd H2SO4) = 784 gam
Tổng mH₂O = 820 gam
Gọi nCuSO₄.5H₂O(kết tinh) = x mol
nCuSO₄ (còn lại) = 160.(2–x) = (320-160x) gam
mH₂O(còn lại) = (820 -90x) gam
Lập tỉ lệ → x = 1,2383 mol
mCuSO₄.5H₂O (kết tinh) = 309,6 gam = 310 gam (làm tròn đến hàng đơn vị)
nH₂O(sinh ra) = nH₂SO₄ = nCuSO₄ = nCuO = 2 mol
mCuSO₄ = 320 gam;
mH₂SO₄ = 196 gam
mddH₂SO₄ = 980 gam
mH₂O(dd H2SO4) = 784 gam
Tổng mH₂O = 820 gam
Gọi nCuSO₄.5H₂O(kết tinh) = x mol
nCuSO₄ (còn lại) = 160.(2–x) = (320-160x) gam
mH₂O(còn lại) = (820 -90x) gam
Lập tỉ lệ → x = 1,2383 mol
mCuSO₄.5H₂O (kết tinh) = 309,6 gam = 310 gam (làm tròn đến hàng đơn vị)