Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda - ) và sodium carbonate (soda - ) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:

a) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
b) Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO_3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO_3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90\%).
c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO_3 thành Na_2CO_3 là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Trong thực tiễn, NaHCO_3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda - ) và sodium carbonate (soda - ) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:

a) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
b) Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO_3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO_3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90\%).
c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO_3 thành Na_2CO_3 là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Trong thực tiễn, NaHCO_3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.

a) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
b) Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO_3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO_3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90\%).
c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO_3 thành Na_2CO_3 là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Trong thực tiễn, NaHCO_3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
b)
Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO_3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO_3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90\%).
c)
Phản ứng chuyển hóa NaHCO_3 thành Na_2CO_3 là phản ứng tỏa nhiệt.
d)
Trong thực tiễn, NaHCO_3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. Trong quy trình Solvay, và được thu hồi và tái sử dụng, làm giảm chi phí sản xuất.
b) Sai. Theo phương trình phản ứng, NaCl và có tỉ lệ mol 1 : 1. nNaCl = 300 mol; nNaCl = nNaHCO_3 = 270 mol; mNaHCO_3 = 22680 gam = 22,68 kg.
c) Sai. Phản ứng: 2NaHCO_3 → Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O là phản ứng thu nhiệt, không phải tỏa nhiệt.
d) Đúng. khi đun nóng phân hủy tạo , nên được dùng làm bột nở trong thực phẩm.
a) Đúng. Trong quy trình Solvay, và được thu hồi và tái sử dụng, làm giảm chi phí sản xuất.
b) Sai. Theo phương trình phản ứng, NaCl và có tỉ lệ mol 1 : 1.
nNaCl = 300 mol
nNaCl = nNaHCO_3 = 270 mol
mNaHCO_3 = 22680 gam = 22,68 kg.
c) Sai. Phản ứng: 2NaHCO_3 → Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O là phản ứng thu nhiệt, không phải tỏa nhiệt.
d) Đúng. khi đun nóng phân hủy tạo , nên được dùng làm bột nở trong thực phẩm.
b) Sai. Theo phương trình phản ứng, NaCl và có tỉ lệ mol 1 : 1. nNaCl = 300 mol; nNaCl = nNaHCO_3 = 270 mol; mNaHCO_3 = 22680 gam = 22,68 kg.
c) Sai. Phản ứng: 2NaHCO_3 → Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O là phản ứng thu nhiệt, không phải tỏa nhiệt.
d) Đúng. khi đun nóng phân hủy tạo , nên được dùng làm bột nở trong thực phẩm.
a) Đúng. Trong quy trình Solvay, và được thu hồi và tái sử dụng, làm giảm chi phí sản xuất.
b) Sai. Theo phương trình phản ứng, NaCl và có tỉ lệ mol 1 : 1.
nNaCl = 300 mol
nNaCl = nNaHCO_3 = 270 mol
mNaHCO_3 = 22680 gam = 22,68 kg.
c) Sai. Phản ứng: 2NaHCO_3 → Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O là phản ứng thu nhiệt, không phải tỏa nhiệt.
d) Đúng. khi đun nóng phân hủy tạo , nên được dùng làm bột nở trong thực phẩm.