Cho 33,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Cu, CuO vào 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được 1,6 gam chất rắn, 2,24 lít khí H (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y, thu được 0,56 lít khí NO (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là:
Cho 33,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Cu, CuO vào 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được 1,6 gam chất rắn, 2,24 lít khí H (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y, thu được 0,56 lít khí NO (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 27: Đáp án A (theo lời giải chi tiết nguồn, trang 98).
Phân tích: Fe, FeO, Cu, CuO (33,2 gam) + HCl (1 mol) → 1,6 g chất rắn (Cu), H 0,1 mol, dung dịch Y. Cho AgNO dư vào dung dịch Y: m gam kết tủa và 0,025 mol NO.
n = 1,6/64 = 0,025 mol; n = n = 0,1 mol.
Đặt số mol của FeO là a (mol) và số mol CuO là b (mol).
Ta có: FeO + 8HCl → FeCl + 2FeCl (a, 8a, a, 2a); Cu + 2FeCl → CuCl + 2FeCl (a ← 2a).
Suy ra trong 33,2 g hỗn hợp X có n = a + 0,025 (mol) → 33,2 = 0,1.56 + 232a + (a + 0,025).64 + 80b → 296a + 80b = 26 (1).
Vì khi cho AgNO dư vào dung dịch Y thấy thoát ra khí NO nên HCl chắc chắn còn dư → n = 1 - 2n - 8n - 2n = 1 - 0,2 - 8a - 2b = 0,8 - 8a - 2b.
Ta có: 3Fe + 4H + NO → 3Fe + NO + 4HO (I) với 0,075 ← 0,1 → 0,025.
→ n = 0,1 mol → 8a + 2b = 0,7 (2).
Từ (1) và (2) ta có a = 1/12 (mol) và b = 1/60 (mol).
Suy ra dung dịch Y gồm: HCl dư 0,1 mol; FeCl 0,35 mol; CuCl 0,1 mol.
Từ phương trình (I), ta thấy FeCl dư 0,275 mol nên ta có thêm phản ứng: Ag + Fe → Fe + Ag↓ → n = 0,275 mol và n = n = n = 1 mol.
m = 0,275.108 + 1.(108 + 35,5) = 173,2 (gam).
Vậy m = 173,2 gam.
Chú ý: Ta thường quên phản ứng Ag + Fe → Fe + Ag nên tính thiếu lượng kết tủa Ag.
Phân tích: Fe, FeO, Cu, CuO (33,2 gam) + HCl (1 mol) → 1,6 g chất rắn (Cu), H 0,1 mol, dung dịch Y. Cho AgNO dư vào dung dịch Y: m gam kết tủa và 0,025 mol NO.
n = 1,6/64 = 0,025 mol; n = n = 0,1 mol.
Đặt số mol của FeO là a (mol) và số mol CuO là b (mol).
Ta có: FeO + 8HCl → FeCl + 2FeCl (a, 8a, a, 2a); Cu + 2FeCl → CuCl + 2FeCl (a ← 2a).
Suy ra trong 33,2 g hỗn hợp X có n = a + 0,025 (mol) → 33,2 = 0,1.56 + 232a + (a + 0,025).64 + 80b → 296a + 80b = 26 (1).
Vì khi cho AgNO dư vào dung dịch Y thấy thoát ra khí NO nên HCl chắc chắn còn dư → n = 1 - 2n - 8n - 2n = 1 - 0,2 - 8a - 2b = 0,8 - 8a - 2b.
Ta có: 3Fe + 4H + NO → 3Fe + NO + 4HO (I) với 0,075 ← 0,1 → 0,025.
→ n = 0,1 mol → 8a + 2b = 0,7 (2).
Từ (1) và (2) ta có a = 1/12 (mol) và b = 1/60 (mol).
Suy ra dung dịch Y gồm: HCl dư 0,1 mol; FeCl 0,35 mol; CuCl 0,1 mol.
Từ phương trình (I), ta thấy FeCl dư 0,275 mol nên ta có thêm phản ứng: Ag + Fe → Fe + Ag↓ → n = 0,275 mol và n = n = n = 1 mol.
m = 0,275.108 + 1.(108 + 35,5) = 173,2 (gam).
Vậy m = 173,2 gam.
Chú ý: Ta thường quên phản ứng Ag + Fe → Fe + Ag nên tính thiếu lượng kết tủa Ag.