Cho 40 gam hỗn hợp X gồm FeO và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Cho 40 gam hỗn hợp X gồm FeO và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Fe3O4 tan trong HCl: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O. Cu phản ứng với FeCl3: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2. Vì Y chỉ chứa hai chất tan (FeCl2 và CuCl2) nên FeCl3 phản ứng hết, chất rắn còn lại 16,32 g là Cu dư. Gọi a = mol Fe3O4, do mỗi mol Fe3O4 tạo 2 mol Fe3+ cần 1 mol Cu nên mol Cu phản ứng = a. Khối lượng tan: 232a + 64a = 40 − 16,32 = 23,68 → a = 0,08 mol. Vậy Y chứa: FeCl2 = a + 2a = 0,24 mol; CuCl2 = 0,08 mol; n_Cl− = 2·0,24 + 2·0,08 = 0,64 mol. Cho AgNO3 dư: Cl− + Ag+ → AgCl ↓ (0,64 mol = 91,84 g); đồng thời Ag+ còn oxy hóa Fe2+ (E° Ag+/Ag = 0,80 V > E° Fe3+/Fe2+ = 0,77 V): Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓, tạo 0,24 mol Ag = 25,92 g. m = 91,84 + 25,92 = 117,76 ≈ 118 gam.
Fe3O4 tan trong HCl: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O. Cu phản ứng với FeCl3: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2. Vì Y chỉ chứa hai chất tan (FeCl2 và CuCl2) nên FeCl3 phản ứng hết, chất rắn còn lại 16,32 g là Cu dư. Gọi a = mol Fe3O4, do mỗi mol Fe3O4 tạo 2 mol Fe3+ cần 1 mol Cu nên mol Cu phản ứng = a. Khối lượng tan: 232a + 64a = 40 − 16,32 = 23,68 → a = 0,08 mol. Vậy Y chứa: FeCl2 = a + 2a = 0,24 mol; CuCl2 = 0,08 mol; n_Cl− = 2·0,24 + 2·0,08 = 0,64 mol. Cho AgNO3 dư: Cl− + Ag+ → AgCl ↓ (0,64 mol = 91,84 g); đồng thời Ag+ còn oxy hóa Fe2+ (E° Ag+/Ag = 0,80 V > E° Fe3+/Fe2+ = 0,77 V): Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓, tạo 0,24 mol Ag = 25,92 g. m = 91,84 + 25,92 = 117,76 ≈ 118 gam.