Cho 56,36 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO_3)_3, FeCl_2, Fe_3O_4 tác dụng với dung dịch chứa 1,82 mol HCl, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 0,08 mol NO và 0,06 mol N_2O. Cho dung dịch AgNO_3 dư vào Y, kết thúc phản ứng thu được 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất N^{+5}) và 298,31 gam kết tủa. Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được 97,86 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của FeCl_2 trong X là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi a, b, c, d lần lượt là số mol Mg, Fe(NO_3)_3, FeCl_2, Fe_3O_4 trong X.

**Giai đoạn 1:** Mg không tạo H_2 (Z chỉ có NO, N_2O) nên Mg chỉ khử Fe^{3+}; Fe_3O_4 tan trong HCl không có oxi hóa – khử. Số electron nhường bằng số electron nhận:
(f là mol Fe^{2+} bị oxi hóa thành Fe^{3+} ở giai đoạn 1).

H^+ tiêu: 4.0,08 + 10.0,06 + 8d = 0,92 + 8d, nên HCl dư h = 1,82 − 0,92 − 8d = 0,9 − 8d (mol).

**Giai đoạn 2 (AgNO_3 dư):** Fe^{2+} còn lại (c + d − f) bị oxi hóa bởi cả Ag^+ (g mol, tạo Ag kết tủa) và NO_3^- (tạo 0,045 mol NO):

Kết tủa: .

**Cô cạn Y:** HCl dư bay hơi; muối khan gồm cation (Mg^{2+}, Fe tổng = 3b + c + 3d) với Cl^− (trừ phần HCl bay hơi) và NO_3^- dư (3b − 0,2):



Kết hợp khối lượng X: , trừ nhau được:


Thử c = 0,12 (tương ứng đáp án B): , suy ra .
Thay vào khối lượng X: , kết hợp :

Kiểm tra: khối lượng X = 8,467 + 20,030 + 15,24 + 12,623 = 56,36 g ✓; h = 0,9 − 8d = 0,465 > 0 ✓; cân bằng electron ✓; kết tủa 295,61 + 2,70 = 298,31 g ✓; muối khan 97,86 g ✓.

Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 48

93 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (93 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 76:(Câu hỏi không được cung cấp; trang 121 chứa Câu 31-37 chưa được cung cấp trong dữ liệu.)
Xem →
Câu 77:(Câu hỏi không được cung cấp; trang 121 chứa Câu 32 chưa được cung cấp trong dữ liệu.)
Xem →
Câu 78:(Câu hỏi không được cung cấp; trang 121 chứa Câu 33 chưa được cung cấp trong dữ liệu.)
Xem →
Câu 79:(Câu hỏi không được cung cấp; trang 121 chứa Câu 34 chưa được cung cấp trong dữ liệu.)
Xem →
Câu 80:(Câu hỏi không được cung cấp; trang 121 chứa Câu 35 chưa được cung cấp trong dữ liệu.)
Xem →
Câu 81:(Câu hỏi không được cung cấp; trang 121 chứa Câu 36 chưa được cung cấp trong dữ liệu.)
Xem →
Câu 82:(Câu hỏi không được cung cấp; trang 121 chứa Câu 37 chưa được cung cấp trong dữ liệu.)
Xem →
Câu 83:Cho 56,36 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO 3) 3, FeCl 2, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch chứa 1,82 mol HCl, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z
Xem →
Câu 84:Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 và Fe(NO 3) 2 trong dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,16 mol HNO 3, thu được dung dịch Y và
Xem →
Câu 85:Cho X, Y ( M X < M Y ) là hai este mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn X hoặc Y luôn thu được CO 2 có số mol bằng s
Xem →
Câu 86:Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N 2, N 2O và dung dịch chứa 8m gam muối.
Xem →
Câu 87:Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Pentapeptit X có thể
Xem →
Câu 88:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Quỳ tím chuyển thà
Xem →
Câu 89:Hỗn hợp P gồm các chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở: ancol X, axit cacboxylic Y và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần d
Xem →
Câu 90:Cho este X đơn chức tác dụng hoàn toàn với 1 lít dung dịch KOH 2,4M, thu được dung dịch Y chứa 210 gam chất tan và m gam ancol Z. Oxi hóa kh
Xem →