Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi kết luận nào sai?
Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi kết luận nào sai?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Châu chấu đực có nhiễm sắc thể giới tính XO (2n = 24, gồm 11 cặp thường + 1 nhiễm sắc thể X đơn độc). Trong giảm phân sinh tinh ở đực, cặp X không có cặp đồng dạng để phân ly nên các tinh bào con tạo ra sẽ mang n = 12 (có X) hoặc n = 11 (không có X), tức số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con sau giảm phân KHÔNG bằng nhau. Do đó kết luận C là sai. Các kết luận khác đúng: A - orcein axetic 4%-5% nhuộm 15 phút là kỹ thuật tiêu chuẩn để quan sát nhiễm sắc thể; B - trên tiêu bản tinh hoàn (có cả tế bào đang giảm phân) có thể thấy tế bào 12 nhiễm sắc thể kép (n = 12 ở kỳ giữa I) và 11 nhiễm sắc thể kép (n = 11 ở kỳ giữa I); D - quan sát bộ nhiễm sắc thể qua kính hiển vi có thể nhận biết các kỳ phân bào (kỳ giữa, kỳ sau...).
Châu chấu đực có nhiễm sắc thể giới tính XO (2n = 24, gồm 11 cặp thường + 1 nhiễm sắc thể X đơn độc). Trong giảm phân sinh tinh ở đực, cặp X không có cặp đồng dạng để phân ly nên các tinh bào con tạo ra sẽ mang n = 12 (có X) hoặc n = 11 (không có X), tức số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con sau giảm phân KHÔNG bằng nhau. Do đó kết luận C là sai. Các kết luận khác đúng: A - orcein axetic 4%-5% nhuộm 15 phút là kỹ thuật tiêu chuẩn để quan sát nhiễm sắc thể; B - trên tiêu bản tinh hoàn (có cả tế bào đang giảm phân) có thể thấy tế bào 12 nhiễm sắc thể kép (n = 12 ở kỳ giữa I) và 11 nhiễm sắc thể kép (n = 11 ở kỳ giữa I); D - quan sát bộ nhiễm sắc thể qua kính hiển vi có thể nhận biết các kỳ phân bào (kỳ giữa, kỳ sau...).