Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác giữa các sản phẩm của hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Các allele a và b không tổng hợp được enzyme nên không có chức năng trên. Lai các cây hoa màu vàng thuần chủng với nhau thu được F₁ toàn cây có hoa màu tím. Cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các giao tử và các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác giữa các sản phẩm của hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Các allele a và b không tổng hợp được enzyme nên không có chức năng trên. Lai các cây hoa màu vàng thuần chủng với nhau thu được F₁ toàn cây có hoa màu tím. Cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các giao tử và các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Các allele a và b không tổng hợp được enzyme nên không có chức năng trên. Lai các cây hoa màu vàng thuần chủng với nhau thu được F₁ toàn cây có hoa màu tím. Cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các giao tử và các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong số các cây hoa màu vàng F₂, cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 50%.
b)
Có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa tím trong quần thể.
c)
Ở F₂, cây hoa màu trắng chiếm tỉ lệ 6,25%.
d)
Tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác trực tiếp sản phẩm của các gene khác nhau.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy ước: A-B- : Hoa tím; A-bb; aaB-: Hoa vàng; aabb: Hoa trắng. P: Aabb × aaBB → F1: AaBb → F2: 9 A-B- : 3 A-bb: 3 aaB- : 1aabb
a) SAI. Hoa vàng ở F₂ gồm A-bb và aaB- (6/16), cây đồng hợp là AAbb và aaBB (2/16). Tỉ lệ cây đồng hợp trong số các cây hoa màu vàng F₂ là .
b) ĐÚNG. 4 loại KG quy định KH hoa tím là: AABB, AABb, AaBB; AaBb
c) ĐÚNG. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F2 là aabb =
d) SAI. Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm này không tương tác trực tiếp với nhau mà tương tác gián tiếp cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
a) SAI. Hoa vàng ở F₂ gồm A-bb và aaB- (tỉ lệ 3/16 + 3/16 = 6/16), trong đó cây đồng hợp là AAbb và aaBB (tỉ lệ 1/16 + 1/16 = 2/16). Tỉ lệ cây đồng hợp trong số các cây hoa màu vàng F₂ là .
b) ĐÚNG. 4 loại KG quy định KH hoa tím là: AABB, AABb, AaBB; AaBb
c) ĐÚNG. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F2 là aabb =
d) SAI. Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm này không tương tác trực tiếp với nhau mà tương tác gián tiếp cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
a) SAI. Hoa vàng ở F₂ gồm A-bb và aaB- (6/16), cây đồng hợp là AAbb và aaBB (2/16). Tỉ lệ cây đồng hợp trong số các cây hoa màu vàng F₂ là .
b) ĐÚNG. 4 loại KG quy định KH hoa tím là: AABB, AABb, AaBB; AaBb
c) ĐÚNG. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F2 là aabb =
d) SAI. Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm này không tương tác trực tiếp với nhau mà tương tác gián tiếp cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
a) SAI. Hoa vàng ở F₂ gồm A-bb và aaB- (tỉ lệ 3/16 + 3/16 = 6/16), trong đó cây đồng hợp là AAbb và aaBB (tỉ lệ 1/16 + 1/16 = 2/16). Tỉ lệ cây đồng hợp trong số các cây hoa màu vàng F₂ là .
b) ĐÚNG. 4 loại KG quy định KH hoa tím là: AABB, AABb, AaBB; AaBb
c) ĐÚNG. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F2 là aabb =
d) SAI. Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm này không tương tác trực tiếp với nhau mà tương tác gián tiếp cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.