Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2, số loại kiểu gene ở từng thế hệ biểu thị ở biểu đồ 1 và biểu đồ 2. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2, số loại kiểu gene ở từng thế hệ biểu thị ở biểu đồ 1 và biểu đồ 2. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Biểu đồ 1 có thể là kết quả của phép lai P khác nhau hai cặp tính trạng tương phản.
b)
Trong biểu đồ 2, ở F₂, các cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 25%.
c)
Tỷ lệ kiểu gene ở F₂ trong biểu đồ 2 là 9: 3: 3: 1.
d)
Nếu cho F₁ ở biểu đồ 1 lai phân tích thu được Fₐ có 2 kiểu hình với tỉ lệ như nhau.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) SAI. Ở biểu đồ 1, F2 có 3 KG trong khi F1 có 1 KG; P có 2 KG → P là phép lai giữa một cặp tính trạng tương phản.
b) ĐÚNG. Ở biểu đồ 2, F1 có 1 KG tạo ra F2 có 9 KG → Phép lai giữa 2 cặp tính trạng tương phản → F1 là AaBb. Tỉ lệ các cá thể thuần chủng ở F2 là AABB + AAbb + aaBB + aabb =
c) ĐÚNG. F1 (AaBb) → F2: 9 A-B- : 3 A-bb: 3 aaB- : 1aabb
d) ĐÚNG. Ở biểu đồ 1, F1 là Aa → Lai phân tích F1: Aa × aa = 1Aa : 1aa
a) SAI. Ở biểu đồ 1, F2 có 3 KG trong khi F1 có 1 KG; P có 2 KG → P là phép lai giữa một cặp tính trạng tương phản.
b) ĐÚNG. Ở biểu đồ 2, F1 có 1 KG tạo ra F2 có 9 KG → Phép lai giữa 2 cặp tính trạng tương phản → F1 là AaBb. Tỉ lệ các cá thể thuần chủng ở F2 là AABB + AAbb + aaBB + aabb =
c) ĐÚNG. F1 (AaBb) → F2: 9 A-B- : 3 A-bb: 3 aaB- : 1aabb
d) ĐÚNG. Ở biểu đồ 1, F1 là Aa → Lai phân tích F1: Aa × aa = 1Aa : 1aa
b) ĐÚNG. Ở biểu đồ 2, F1 có 1 KG tạo ra F2 có 9 KG → Phép lai giữa 2 cặp tính trạng tương phản → F1 là AaBb. Tỉ lệ các cá thể thuần chủng ở F2 là AABB + AAbb + aaBB + aabb =
c) ĐÚNG. F1 (AaBb) → F2: 9 A-B- : 3 A-bb: 3 aaB- : 1aabb
d) ĐÚNG. Ở biểu đồ 1, F1 là Aa → Lai phân tích F1: Aa × aa = 1Aa : 1aa
a) SAI. Ở biểu đồ 1, F2 có 3 KG trong khi F1 có 1 KG; P có 2 KG → P là phép lai giữa một cặp tính trạng tương phản.
b) ĐÚNG. Ở biểu đồ 2, F1 có 1 KG tạo ra F2 có 9 KG → Phép lai giữa 2 cặp tính trạng tương phản → F1 là AaBb. Tỉ lệ các cá thể thuần chủng ở F2 là AABB + AAbb + aaBB + aabb =
c) ĐÚNG. F1 (AaBb) → F2: 9 A-B- : 3 A-bb: 3 aaB- : 1aabb
d) ĐÚNG. Ở biểu đồ 1, F1 là Aa → Lai phân tích F1: Aa × aa = 1Aa : 1aa