Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét khả năng thủy phân trong môi trường kiềm:
- Etyl axetat: este, thủy phân kiềm (xà phòng hóa) tạo CHCOONa và CHOH – có.
- Tripanmitin: trieste của glycerol, thủy phân kiềm tạo glycerol và muối axit béo – có.
- Saccarozơ: chỉ thủy phân trong môi trường axit (HSO loãng, đun nóng) hoặc enzyme, tạo glucozơ và fructozơ; không thủy phân trong môi trường kiềm – không.
- Etylamin: amin, không có liên kết thủy phân được – không.
- Gly-Ala: dipeptit, thủy phân liên kết peptit trong môi trường kiềm tạo muối của glycin và alanin – có.
Vậy có 3 chất: etyl axetat, tripanmitin, Gly-Ala → đáp án B, trùng với đáp án nguồn (B in đỏ ở trang 80).
Xét khả năng thủy phân trong môi trường kiềm:
- Etyl axetat: este, thủy phân kiềm (xà phòng hóa) tạo CHCOONa và CHOH – có.
- Tripanmitin: trieste của glycerol, thủy phân kiềm tạo glycerol và muối axit béo – có.
- Saccarozơ: chỉ thủy phân trong môi trường axit (HSO loãng, đun nóng) hoặc enzyme, tạo glucozơ và fructozơ; không thủy phân trong môi trường kiềm – không.
- Etylamin: amin, không có liên kết thủy phân được – không.
- Gly-Ala: dipeptit, thủy phân liên kết peptit trong môi trường kiềm tạo muối của glycin và alanin – có.
Vậy có 3 chất: etyl axetat, tripanmitin, Gly-Ala → đáp án B, trùng với đáp án nguồn (B in đỏ ở trang 80).