Cho các nhận định sau:
(1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.
(2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch trong , xuất hiện kết tủa bạc.
(3). Glucozơ và fructozơ đều hòa tan ở điều kiện thường cho phức màu xanh lam.
(4). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được sản phẩm có cùng công thức phân tử.
(5). Glucozơ và fructozơ đều chứa nhóm chức andehit.
(6). Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.
Số nhận định đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định: (1) Đúng. Nước brom oxi hóa glucozơ (có nhóm -CHO) làm mất màu brom, còn fructozơ (xeton) không phản ứng với nước brom ở điều kiện thường, nên phân biệt được. (2) Đúng. Cả glucozơ và fructozơ đều có tính khử (fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm), đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc. (3) Đúng. Cả hai đều có nhiều nhóm -OH liền kề, hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam. (4) Đúng. Glucozơ + H2 (Ni, t°) → sobitol (C6H14O6); fructozơ + H2 (Ni, t°) → mannitol (C6H14O6); hai sản phẩm là đồng phân cùng công thức phân tử C6H14O6. (5) Sai. Chỉ glucozơ chứa nhóm chức andehit (-CHO); fructozơ chứa nhóm chức xeton (>C=O). (6) Đúng. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực, nuôi dưỡng bệnh nhân. Vậy có 5 nhận định đúng → đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205) - Đề Số 1

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 20:Hidrocacbon có khả năng làm mất màu brom trong dung dịch ở nhiệt độ thường là?
Xem →
Câu 21:Cho các phát biểu sau: (1). Phenol (C 6H 5OH) và anilin (C 6H 5NH 2) đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa. (2). Anđehit phản ứng với H 2 (
Xem →
Câu 22:Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có một nguyên tử cacbon bậc 2 và phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm có ph
Xem →
Câu 23:X là đồng phân của alanin. Đun nóng X với dung dịch NaOH tạo muối natri của axit cacboxylic Y và khí Z. Biết Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm, khi
Xem →
Câu 24:Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d 54s 2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
Xem →
Câu 25:Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8H 8O 2 khi tác dụng dung dịch NaOH tạo ra 2 muối Z, Y và nước. Biết Y có phản ứng tráng bạc. Số cô
Xem →
Câu 26:Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Xem →
Câu 27:Cho các nhận định sau: (1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ. (2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch Ag
Xem →
Câu 28:Cho các dung dịch riêng biệt: HNO 3, Ba(OH) 2, NaHSO 4, H 2SO 4, NaOH. Số dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO 3) 2 tạo kết tủa là
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, axit 2-hidroxipropanoic cần dùng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc). Giá trị của m là
Xem →
Câu 30:Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO 4 5\% và 1 ml
Xem →
Câu 31:Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn
Xem →
Câu 32:Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ mol. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nón
Xem →
Câu 33:Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm andehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗ
Xem →
Câu 34:Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm: CH 4; C 2H 2; C 2H 4 và C 3H 6, thu được 15,68 lít CO 2 (đktc) và 15,3 gam H 2O. Mặt khác, 4,04 gam
Xem →