Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch 5\% và 1 ml dung dịch NaOH 10\%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gần lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10\% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Nhận định nào sau đây là đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu xanh lam (phức copper(II)-gluconat). Xét các nhận định: A đúng — phản ứng tạo phức của ancol đa chức với Cu(OH)2 cần môi trường kiềm, nên phải lấy NaOH dư để đảm bảo môi trường kiềm cho phức tan hình thành. B sai — sau bước 3, kết tủa Cu(OH)2 hoà tan tạo dung dịch phức màu xanh lam, không phải màu tím. C sai — thí nghiệm chỉ chứng minh glucozơ có nhiều nhóm -OH (ancol đa chức), không xác định được chính xác 5 nhóm -OH. D sai — sau bước 1, CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4, kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh lam, không phải màu trắng. Đáp án khớp với đáp án nguồn (30-A).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205) - Đề Số 1

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 23:X là đồng phân của alanin. Đun nóng X với dung dịch NaOH tạo muối natri của axit cacboxylic Y và khí Z. Biết Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm, khi
Xem →
Câu 24:Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d 54s 2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
Xem →
Câu 25:Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8H 8O 2 khi tác dụng dung dịch NaOH tạo ra 2 muối Z, Y và nước. Biết Y có phản ứng tráng bạc. Số cô
Xem →
Câu 26:Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Xem →
Câu 27:Cho các nhận định sau: (1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ. (2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch Ag
Xem →
Câu 28:Cho các dung dịch riêng biệt: HNO 3, Ba(OH) 2, NaHSO 4, H 2SO 4, NaOH. Số dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO 3) 2 tạo kết tủa là
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, axit 2-hidroxipropanoic cần dùng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc). Giá trị của m là
Xem →
Câu 30:Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO 4 5\% và 1 ml
Xem →
Câu 31:Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn
Xem →
Câu 32:Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ mol. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nón
Xem →
Câu 33:Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm andehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗ
Xem →
Câu 34:Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm: CH 4; C 2H 2; C 2H 4 và C 3H 6, thu được 15,68 lít CO 2 (đktc) và 15,3 gam H 2O. Mặt khác, 4,04 gam
Xem →
Câu 35:Hỗn hợp X gồm 3 amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH 2 trong phân tử). 13,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Mặt kh
Xem →
Câu 36:Hỗn hợp E gồm chất X (C nH 2n+1 O 4N) và Y (C mH 2m+2 O 5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. C
Xem →
Câu 37:Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 4AgNO 3 + 6NH 3 + 2H 2O → X₁ + 2Ag↓ + 4NH 4NO 3. (b) X₁ + NaOH → X₂ + 2NH 3 + 2H 2O. (c)
Xem →