Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.
(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(c) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.
(d) Lực bazơ của metylamin lớn hơn của amoniac.
(e) Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là tạo ra cầu nối –S–S– giữa các mạch cao su không phân nhánh tạo thành mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(a) Sai: thủy phân saccarozo cần xúc tác axit (H+), môi trường kiềm không thủy phân được. (b) Sai: muối phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl) là muối amoni, tan tốt trong nước. (c) Sai: peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 3 gốc amino acid, mỗi gốc 1 nhóm C=O (3 O) cộng 2 nguyên tử O của 2 liên kết peptit → tổng 5 nguyên tử oxi. (d) Đúng: nhóm –CH3 có hiệu ứng đẩy electron (+I) làm mật độ electron trên N tăng, lực bazơ của metylamin lớn hơn amoniac. (e) Đúng: lưu hóa cao su tạo cầu disulfua –S–S– liên kết ngang giữa các mạch. Vậy có 2 phát biểu đúng → chọn C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát THPT Quốc Gia Hóa Học 2019 THPT Chuyên Lam Sơn - Ngày 3 - 3 - 2019

813 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (813 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 525:Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Xem →
Câu 526:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). (b) Cho FeO vào dung dịch HNO 3 loãng, dư, đun nón
Xem →
Câu 527:Cho các sơ đồ phản ứng sau: C 6H 14 O 4 + NaOH → X 1 + X 2 + H 2O X 1 + H 2SO 4 → X 3 + Na 2SO 4 X 3 + X 4 → Nilon-6,6 + H 2O Phát biểu nào
Xem →
Câu 528:Cho 2,4 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch chứa FeSO 4 0,2M và CuSO 4 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. G
Xem →
Câu 529:Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H 2SO 4 0,4M và Cu(NO 3) 2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X g
Xem →
Câu 530:Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe 3O 4 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 60,7 gam hỗn h
Xem →
Câu 531:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl. (3) Dẫn khí H 2 dư qua ốn
Xem →
Câu 532:Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ. (b) Muối phenylamoni clorua không tan tro
Xem →
Câu 533:Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO 2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH) 2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và Ca(HCO 3) 2. Quan hệ giữa a và b là
Xem →
Câu 534:Hỗn hợp X gồm CH 4, C 2H 4, C 3H 4, C 4H 4 (đều mạch hở) và H 2. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối
Xem →
Câu 535:Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl 2, Fe(NO 3) 2 và Fe 3O 4 (số mol của Fe 3O 4 là 0,02 mol) trong 560 ml dung dịch HCl 1,0M th
Xem →
Câu 536:Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic
Xem →
Câu 537:Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2 có tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12. Th
Xem →
Câu 538:Có 4 dung dịch riêng biệt: H₂SO₄ 1M, HNO₃ 1M, NaOH 1M, HCl 1M. Cho 5 ml mỗi dung dịch vào 4 ống nghiệm và kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T.
Xem →
Câu 539:Đốt cháy hoàn toàn x mol este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ V lít O₂ (đktc) tạo ra y mol CO₂ và z mol H₂O. Biết x = y − z và V = 100,8x. Số
Xem →