Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp).
(b) Cho FeO vào dung dịch HNO loãng, dư, đun nóng.
(c) Cho Si vào dung dịch NaOH dư.
(d) Cho dung dịch NaHSO vào dung dịch NaHCO.
(e) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch HSO loãng.
(g) Cho đinh sắt vào dung dịch HSO đặc, nóng (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng thí nghiệm: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn): — sinh khí. (b) FeO + HNO loãng dư, đun nóng: Fe bị oxi hóa, — sinh khí. (c) — sinh khí. (d) — sinh khí. (e) Môi trường axit, NO oxi hóa Fe: — sinh khí. (g) Fe + HSO đặc nóng dư: (HSO dư nên không có giai đoạn thụ động) — sinh khí. Cả 6 thí nghiệm đều sinh chất khí → đáp án C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát THPT Quốc Gia Hóa Học 2019 THPT Chuyên Lam Sơn - Ngày 3 - 3 - 2019

813 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (813 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 519:Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH 3COONa và C 2H 5OH. Công thức cấu tạo của X là
Xem →
Câu 520:Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên là 105 000. Số mắt xích gần đúng của loại cao su trên là
Xem →
Câu 521:Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO 3?
Xem →
Câu 522:Hỗn hợp A gồm pentapeptit X và hexapeptit Y đều mạch hở. Thủy phân peptit X hoặc Y đều thu được Gly và Ala. Thủy phân 17,4 gam hỗn hợp A bằn
Xem →
Câu 523:Cho X và Y (M X < M Y) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, l
Xem →
Câu 524:Để khử hoàn toàn 12 gam CuO cần vừa đủ V lít NH 3 ở đktc. Giá trị của V là?
Xem →
Câu 525:Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Xem →
Câu 526:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). (b) Cho FeO vào dung dịch HNO 3 loãng, dư, đun nón
Xem →
Câu 527:Cho các sơ đồ phản ứng sau: C 6H 14 O 4 + NaOH → X 1 + X 2 + H 2O X 1 + H 2SO 4 → X 3 + Na 2SO 4 X 3 + X 4 → Nilon-6,6 + H 2O Phát biểu nào
Xem →
Câu 528:Cho 2,4 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch chứa FeSO 4 0,2M và CuSO 4 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. G
Xem →
Câu 529:Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H 2SO 4 0,4M và Cu(NO 3) 2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X g
Xem →
Câu 530:Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe 3O 4 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 60,7 gam hỗn h
Xem →
Câu 531:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl. (3) Dẫn khí H 2 dư qua ốn
Xem →
Câu 532:Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ. (b) Muối phenylamoni clorua không tan tro
Xem →
Câu 533:Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO 2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH) 2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và Ca(HCO 3) 2. Quan hệ giữa a và b là
Xem →